định lượng strychnin trong hạt mã tiền

Giả sử hàm lượng strychnin trong hạt mã tiền là khoảng 1,5% thì trong 0,4g hạt mã tiền có khoảng 6mg strychnin. Khi định lượng ta sẽ chiết kiệt được lượng này bằng 20 ml cloroíorm. Với strychnin tinh khiết, để hạn chế sai số chúng tôi cân chính xác khoảng 30 mg strychnin vào Tuy nhiên, phân tích hóa học cho thấy trong hạt mã tiền lại có chứa strychnin 1.5% và các ancaloit khác như vomincin hay colubrin. Bản thân strychnin vốn có độc tính khá cao, vì vậy trong khi sử dụng loại hạt này cần hết sức cẩn trọng. Cách chế biến hạt mã tiền Là một trong những hoạt chất nổi tiếng từ lâu đời trong nền y học bởi những tác dụng sinh học rất mạnh mẽ, Strychnine Sulfate đang là một trong những hoạt chất rất được các nhà khoa học quan tâm. Mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu ngay về hoạt chất này: Nguồn gốc, tác dụng, ứng dụng và ngộ độc Strychnine 13. Điều khoản kiểm định: Việc kiểm định về chất lượng, trọng lượng, số lượng bao, tình trạng bao gói café Robusta Việt Nam này sẽ do Vinacontrol tải Việt Nam đảm nhiệm, phí tổn kiểm định này sẽ do bên bán chịu. 14. Những điều khoản khác Thuốc Strychnin gây kích thích tiêu hoá, tăng tiết dịch vị và nhu động ruột giúp ăn ngon dễ tiêu hơn. Ngoài ra thuốc Strychnin làm tăng nhạy cảm của các cơ quan cảm giác do kích thích vào trung tâm nghe, nhìn, ngửi. Thuốc Strychnin thường được chỉ định trong các trường hợp sau Thế giới quan có cấu trúc phức tạp, bao gồm tri thức, tư tưởng, lý tưởng, niềm tin v.v… thể hiện trong các lĩnh vực: chính trị, đạo đức, triết học, khoa học và tôn giáo, v.v… Trong đó triết học là cơ sở lý luận, hạt nhân của thế giới quan. Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. m BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐAI HOC D ươc HÀ NÔI ĐỖ THỊ HÀ 16. ý o p c 1'í' Tff .\ IH Ư -V IE S lĩ-c n k NGHIÊN CỨU CHIẾT STRYCHNIN SULFAT BANG ETHANOL KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩK H O Ả 2000 - 2005 - Ngưòi hướng dẫn PGS. TS. Đỗ Hữu Nghị - Nơi thực hiện Bộ môn Công nghiệp dược Trường ĐH Dược Hà Nội - Thòi gian thực hiện Tháng 02 - 05/2005 HÀ NỘI, 05 - 200p f . rtt w & Ị v_ M \U - Á LỜI CẢM ƠN Trong 3 tháng thực hiện khoá luận, vói sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các bạn đã giúp tôi hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp “ Nghiên cứu chiết strychnin sulfat bằng ethanol Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới - PGS. TS. Đỗ Hữu Nghị đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện khoá luận. - Các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghiệp Dược đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm. Hà Nội, ngày 28/05/2005. SINH VIÊN Đỗ Thị Hà MỤC LỤC Trang CHÚ GIẢI CHỮVIÊT TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ 01 PHẦN 1 - TỔNG QUAN 02 â y Mã tiền 02 Đặc điểm thực vật 02 Phân bố và sinh thái 03 - Bộ phận dùng và thành phần hoá học 04 n g dụng 05 -Strychnin 06 Công thức hoá học 06 - Tính chất 06 - Định tính, định lượng 08 - Tác dụng dược lý và ứng dụng 08 1 .3 - 09 Các phương pháp chiết xuất alcaloid guyêntắc chung 09 - Các phương pháp tách alcaloid dưới dạng tinh khiết 13 1 .5 - Chiết xuất strychnin từ hạt mã tiền 13 - Phương pháp chiết xuất strychnin ở Việt Nam 13 - Phương pháp chiết xuất strychnin trên thế giói 14 PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 15 - Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm 15 - Nguyên vật liệu 15 2 .1 .2 - 15 Phương pháp thực nghiệm - Kết quả thực nghiệm và nhận xét 22 Định lượng strychnin trong nguyên liệu hạt mã tiền 22 - Chiết xuất strychnin bằng ethanol 25 - Chiết xuất strychnin bằng dầu hoả 34 - Kiểm nghiệm thành phẩm strychnin sulíat 37 PHẦN 3 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 40 3 .1 - Kết luận 40 - Đề xuất 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÚ GIẢI CHỮVIẾT TẮT - Bh Bão hoà - Dd Dung dịch - Dm Dung môi - DĐVN Dươc Điển Viêt Nam ĐẶT VẤN ĐỀ Alcaloid là một nhóm hợp chất thiên nhiên quan trọng về nhiều mặt, đặc biệt trong lĩnh vực y học, chúng cung cấp nhiều loại thuốc có giá trị chữa bệnh cao và độc đáo. Strychnin là một alcaloid được dùng trong điều trị với tác dụng chính là kích thích thần kinh trung ương, mặc dù hiện nay strychnin ít được dùng trong điều trị nhưng lại rất có ý nghĩa trong việc nghiên cứu cách tác dụng của các thuốc chống co giật [6]. Hiện nay ở nước ta, xí nghiệp dược phẩm trung ương II đang chiết strychnin bằng dầu hoả. Dung môi này có ưu điểm là chiết chọn lọc nên dịch chiết rút ra sạch, dễ tinh chế và cho hiệu suất cao. Tuy nhiên do độ tan của strychnin trong dung môi này rất thấp nên phải chiết nóng ở 100°c do đó đòi hỏi phải có thiết bị chuyên dụng nồi hơi, nồi chiết 2 vỏ, đồng thcd dầu hoả là dung môi dễ cháy. Các điều kiện chiết xuất này không phải cơ sở nào cũng đáp ứng được. Trong phương pháp chung để chiết alcaloid thì ngoài chiết alcaloid bằng dung môi hữu cơ không phân cực còn có phương pháp chiết alcaloid bằng các dung môi phân cực nước hoặc các dung môi trộn lẫn vói nước. Ở Việt Nam, ethanol là dung môi rẻ tiền, dễ kiếm. Ethanol có khả năng hoà tan alcaloid ở cả dạng base lẫn dạng muối. Nhược điểm của ethanol là dung môi không chọn lọc với alcaloid, nó hoà tan nhiều tạp chất khác như sắc tố, nhựa làm cho quá trình tinh chế khó khăn. Tuy nhiên hạt mã tiền có thể sử dụng ethanol để chiết vì nó chứa ít tạp sắc tố, nhựa nên không ảnh hưởng đến quá trình tinh chế. Mặt khác độ tan của strychnin trong ethanol rất cao, nên có thể chiết ở nhiệt độ thường. Chúng tôi đặt vấn đề “nghiên cứu chiết strychnin bằng ethanol” và so sánh với phương pháp chiết bằng dầu hoả để có thể thực hiện chiết strychnin từ hạt mã tiền với các thiết bị đơn giản mà vẫn đảm bảo hiệu suất chiết so vói chiết bằng dầu hoả. Mục tiêu của khoá luận là - Nghiên cứu phương pháp chiết xuất strychnin sulíat bằng ethanol, xác định các thông số chiết xuất Độ cồn, nhiệt độ, thời gian. - So sánh hiệu suất chiết xuất strychnin sulíat bằng hai phương pháp chiết xuất vói dm ethanol và dm dầu hoả. 1 PHẦN 1 TỔNG QUAN - Cây Mã Tiền Strychnos nux-vomica L. - Đặc điểm thực vật +Strỵchnos nux - vomica L.\ Cây Mã tiền. Cây gỗ, thân đứng, cao 5 - 12m. v ỏ màu xám có lỗ bì. Cành nhẩn, không có móc, đôi khi có gai ở kẽ lá. Lá mọc đối, gốc tù đầu nhọn, dài 6 - 12m, rộng 3,5 8,5cm, nhẵn và dai, mặt trên xanh bóng có 5 gân hình cung nỗi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa hình ngù mọc đối ở đầu cành, có 1 - 2 đôi lá có lông mịn. Hoa nhỏ hình ống, màu trắng hoặc vàng nhạt, có 5 cánh hoa hàn liền thành một ống dài 1 - l,2cm, nhị 5, dính ở phía trên ống tràng. Bầu hình trứng nhẵn. Quả thịt hình cầu, đường kính 3 5cm, vỏ cứng, nhẵn bóng, khi chín màu vàng cam chứa cơm quả màu trắng và 1 - 5 hạt hình đĩa dẹt, đường kính 2 - 2,5cm, dày 4 - 4,5mm, một mặt lồi, một mặt lõm có lông mượt toả đều từ giữa ra màu xám bạc. [4, 6] Mùa hoa tháng 3 - 4 . Mùa quả tháng 5 - 8 . Ngoài cây Mã tiền Strychnos nux-vomica L. ở nước ta còn có một số loài mã tiền dây leo thân gỗ khác ♦ Strychnos vanprukii Craib. = s. quadrangularìs Hill., s. nitida Gagnep. mã tiền cành vuông, dây vuông. Dây leo, thân gỗ, dài 5 - 20m, có móc, xếp từng đôi một, vỏ thân màu nâu. Cành non có 4 cạnh nhẵn. Lá hình mác, mọc đối, màu xanh bóng, dài 7 - 12cm, rộng 2,5 - 5,5cm, gốc thuôn, đầu nhọn, có 3 gân, gân phụ nhiễu tạo thành mạng xít nhau. Cụm hoa hình chuỳ dài 2 - 4cm, mọc ở kẽ lá. Hoa mẫu 5, tràng màu vàng nhạt. Quả thịt hình cầu, đường kính 4 - 5cm, khi chín màu vàng cam có 1 - 6 hạt. [4, 7] ềStrỵchnos ignatii Bergius = s. hainanensỉs Merr et Chun cây đậu gió, dây gió. Dây leo, thân gỗ dài 5 - 20m, dựa vào cây khác bằng móc đơn ở kẽ lá. v ỏ thân màu nâu hoặc xám nhạt, có nhiều lỗ bì. Cành tròn nhẵn. Lá mọc đối, hình trứng hoặc thuôn, dài 6 - 17cm, rộng 3,5 - 7cm, đầu nhọn gốc tròn, hai mặt lá nhẵn có 3 2 gân toả từ gốc. Cụm hoa hình chuỳ mọc ở kẽ lá thường ở những lá đã rụng dài 2 2,5cm, cuống hoa có lông. Hoa mẫu 5, tràng màu trắng hoặc vàng nhạt. Quả hình cầu, đường kính 6 - 20cm, khi chín màu vàng có 4 - 10 hạt, hình elip dẹt mặt lõm mặt lồi, phủ lông dài màu vàng xám, mép hạt có một đường gờ nổi chạy vòng. [4, 7] ♦ Strychnos axilỉaries Coỉebr. Mã tiền hoa nách. Cây nhỏ mọc đứng hoặc leo cao 5 - 20m, cành đen đen có móc đơn ở kẽ lá. Lá có phiến đa dạng hình tròn đến thon, dài 3 - 9cm, không lông trừ lông ở mặt dưới, gân chính 3, cuống dài 2 - lOmm, có lông hoặc không. Xim ở nách lá có lông, cuống hoa ngắn, đài cao lmm, tràng có ống cao 3,5mm, nhị 5, bầu không lông. Quả mọng hình cầu, đường kính 1 - 2cm, khi chín màu đỏ cam, có 1- 2 hạt không lông, đường kính 10 - 12mm. [4,7] +Strychnin umbellata Lour. Merr. Mã tiền hoa tán. Cây nhỡ đứng hoặc leo, không mấu, không gai, cành tròn không lông. Lá có phiến nhỏ, dài 2,5- 8cm, rộng 2 - 4,5cm, không lông, cuống dài 1 - 5mm, không lông. Chuỳ hoa ở nách lá và ngọn cành, dài 3 - 7cm, hoa mẫu 4 - 5 , đài nhỏ, tràng trắng nhỏ, cao 4 - 5mm. Quả hình cầu, đường kính 1 - 2cm, có 1 - 3 hạt hình đồng tiền. [4, 7] iStrychnos cathayensis Merr. Mã tiền Trung Quốc, Mã tiền Cát Hải. Cây nhỡ, leo, mấu từng cặp, cành màu nâu có lông mịn. Phiến lá thon, dài 6 lOcm, rộng 2 - 4cm, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới mờ, có ít lông hay không lông. Có 3 gân từ gốc, cuống có lông mịn. Chuỳ hoa ờ nách lá và ở ngọn cành, cao 3 - 4 cm, trục có lông, hoa mẫu 5, đài nhỏ, tràng trắng nhỏ, cao 4 - 5mm. Quả mọng, tròn, đường kính 1 - 2cm, có 3 - 7 hạt. [4, 7] Y học cổ truyền sử dụng hạt của các loài mã tiền này như hạt của cây Mã tiền Strychnos nux-vomica L., nhưng hàm lượng strychnin trong hạt của cây Mã tiền là cao nhất và là nguồn nguyên liệu chính để chiết xuất strychnin. - Phân bố và sinh thái Chi Strychnos L. có khoảng 150 loài trên thế giới, ở Việt Nam có gần 20 loài, hầu hết là những cây dạng bụi trườn, dây leo gỗ và chỉ có ít loài là cây gỗ trong đó có cây Mã tiền. [6] 3 Cây Mã tiền phân bố tập trung ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Á bao gồm Ấn Độ, Bangladesh, Srilanca, Bắc Malaysia, Mianma, Thái Lan, Bắc úc, Lào, Camphuchia, Việt Nam. Ở Việt Nam, cây Mã tiền chỉ thấy mọc hoang ở các vùng rừng núi phía nam, nhiều nhất ở Khánh Hoà, Bà rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Gia Lai và Đắc Lắc. Các loài Mã tiền khác phân bố ở hầu khắc các tỉnh miền núi nước ta Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoà Bình, Bắc Giang, Sơn La, Nghệ An, Quảng Trị...đặc biệt có nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên, Thuận Hải, Đồng Nai, Kiên Giang, riêng loài strychnos cathayensis Merr. mới gặp ở tỉnh Quảng Trị. [4, 6] Sinh thái Mã Tiền thuộc loại cây nhiệt đới điển hình. Cây thích nghi ở vùng có nhiệt độ trung bình năm 24 - 26°c trở lên. Cây ưa sáng, chịu được khí hậu khô nóng, thường mọc ở rừng thưa, rừng nửa rụng lá hoặc rừng kín thường xanh ở đai thấp, dưới 500 m. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm. Cây có khả năng tái sinh cây chồi sau khi bị chặt. Ở các vùng đồi ven biển thuộc tỉnh Khánh Hoà, Đồng Nai...có đến trên 50% là cây chồi. Cây mọc từ hạt phải sau 7 - 1 0 năm mới có hoa quả. [6] - Bộ phận dùng và thành phần hóa học - Bộ phận dùng Hạt, thu hái từ quả chín, đã phơi hoặc sấy khô. Loài Strychnos nux - vomica L. hạt hình đĩa dẹt, hơi dày lên ở mép, một số hạt hơi méo mó, cong không đều, đường kính 1,2 - 2,5cm, dày 0,4 - 0,6cm, hoi bóng, màu xám nhạt đến vàng nhạt. Hạt không mùi, vị rất đắng. [5] - Thành phần hoá học Hạt Mã tiền Strychnos nux - vomica chứa nhiều chất thuộc các nhóm -Acaloid 2-5% Strychnin chiếm gần 50%, còn lại chủ yếu là brucin, còn khoảng 2-3% là các alkaloid phụ khác như a-colubrin, P-colubrin, vomicin, novacin, pseudo strychnin...[4] 4 Strvchnin Rị = Rọ = -H Brucin R , = R 2 = -OCH3 oc-colubrin R , = H; R2 = -OCH3 p-colubrin Rị = OCíỉ3; R2 = -H. Ì a ^ n -cm , Rị = R2 = -0 CH3 R3 = -H N o v a xin =R2 = -H NH Ỵ Ỵ A cr ^ 'o - ^ o Pscudosừychnin Ngoài alcaloid, trong hạt còn có chất béo 4 - 5%, acid igasuric = acid clorogenic, acid loganic, stigmasterin, cycloarteroi và một glycozit là loganin = loganozit Loganin có nhiều trong cơm quả. Trong lá có khoảng 2% và trong vỏ thân trên 8% alkaloid nhưng chủ yếu là brucin. Các loài mã tiền khác hiện nay đang khai thác có tỷ lệ alkaloid toàn phần cũng như tỷ lệ strychnin khác nhau. Hạt mã tiền sử dụng làm thuốc phải chứa không ít hơn 1,2% strychnin tính theo dược liệu khô kiệt. [5] - ứng dụng Hạt mã tiền được dùng trong cả y học cổ truyền và y học hiện đại. 5 Y học cổ truyền sử dụng hạt mã tiền đã qua chế biến gọi là mã tiền chế để chữa tiêu hoá kém, ăn uống không biết ngon, phong thấp nhức mỏi tay chân, bại liệt, liệt nửa người, di chứng bại liệt trẻ em, trị đau dây thần kinh, liệt do rượu, liệt não do có nguồn gốc tuỷ, tiêu khí huyết tích tụ trong bụng. Mã tiền chưa chế thường chỉ dùng ngoài làm thuốc xoa bóp chữa nhức mỏi tay chân do thấp khớp, đau dây thần kinh, sử dụng dạng cồn thuốc, dùng riêng hoặc phối hợp với ô đầu phụ tử. Y học hiện đại Hạt mã tiền là nguyên liệu để chiết xuất strychnin. Strychnin thường dùng dưới dạng muối sulíat hoặc nitrat để chữa tê liệt dây thần kinh, suy nhược cơ năng, liệt dương, dùng làm thuốc kích thích hành tuỷ trong các trường hợp giải phẫu não, giải ngộ độc thuốc ngủ barbituric và làm thuốc bổ đắng kích thích tiêu hoá. [4, 6,7]. - Strychnin Strychnin thường được dùng dưói dạng strychnin sulfat. - Công thức hoá học .H2 C2iH22N20 22. H2S 0 4. 5H2ơ Phân tử lượng 856,93 Tên khoa học Strychnidin_10 on sulíat penta_hydrat. - Tính chất Lý tính Tinh thể hình kim không màu hay bột kết tinh trắng, không mùi, vị rất đắng. Bị mất nước kết tinh ở 100°c. Độ chảy khi khan khoảng 200°c bị phân huỷ. 6 Độ tan lg tan trong 35ml nước, 7ml nước sôi, 81ml ethanol, 26ml ethanol ở 60°c, không tan trong ether, khó tan trong cloroíorm. - Hoá tính ♦ Tính chất chung của alkaloid - Tính base yếu + Tác dụng với các acid tạo muối tương ứng Alcaloid = N + HC1 - ► [Alcaloid = N] . HC1 Muối Hydroclorid + Kết hợp với kim loại nặng Hg,Bi,Pt. •. tạo ra muối phức. - Phản ứng vái thuốc thử chung của alkaloid + Phản ứng tạo tủa Tạo tủa rất ít tan trong nước với các thuốc thử thuốc thử Mayer K2HgI4, thuốc thử Bouchardat iodo - iodid, thuốc thử Dragendorff KB1I4... Phản ứng tạo tủa rất nhạy, cho phép phát hiện có alkaloid trong dược liệu hay không. [4] Tạo tủa ở dạng tinh thể vói dung dịch vàng clorid, dung dịch Platin clorid, dung dịch nước bão hòa acid picric... [4] + Phản ứng tạo màu Ngoài phản ứng tạo màu vói các thuốc thử tạo màu chung của alcaloid như acid sulíuric đậm đặc d =1,84, acid nitric đậm đặc d =1,4, thuốc thử Frohde, thuốc thử Marquis, thuốc thử Mandelin...[4], strychnin còn có phản ứng tạo màu đặc biệt đó là phản ứng OTTO 7 Brucin không cho phản ứng này vì có nhóm - OCH3 khoá phản ứng. - Định tính, định lượng - Định tính Định tính strychnin sulfat theo DĐVNIII Có thể chọn một trong 2 nhóm định tính sau Nhóm 1 B, c và D. Nhóm 2 A và D. A Phổ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của strychnin sulíat chuẩn. B Trong phép thử "tạp chất liên quan" vết chính của dung dịch thử phải giống về vị trí, màu sắc và kích thước so với vết chính của dung dịch đối chiếu. C Hoà tan 50mg chế phẩm trong 5ml nước, thêm 0,1 ml amoniac đậm đặc và chiết bằng 5ml cloroíòrm. Bốc hơi dịch chiết cloroíorm đến cạn trên cách thuỷ. Thêm vào cắn 0,1 ml acid sulíuric đậm đặc và một tinh thể Kali dicromat, xung quang tinh thể có màu tím, màu đỏ, màu vàng khi lắc. D Chế phẩm cho phản ứng của ion sulfat. - Định lượng Theo DĐVNIII. Hoà tan 0,500g chế phẩm trong 25ml acid acetic khan, thêm lm l alhydric acetic. Định lượng bằng dung dịch acid perclorid 0,1N. Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế hoặc bằng chỉ thị xanh malachit. lml dung dịch acid perclorid 0,1N tương đương với 76,70mg - Tác dụng dược lý và ứng dụng - Tác dụng dược lý Strychnin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá vào máu cả trong huyết tương và hồng cầu, và nhanh chóng chuyển từ máu vào các mô. Strychnin kích thích tất cả 8 các phần của hệ thần kinh trung ương nhưng kích thích tương đối mạnh hơn trên tế bào vận động, đặc biệt là trên tuỷ sống theo cơ chế Trong synap của hệ thần kinh trung ương có hai loại receptor có chức năng đối lập nhau đó là receptor kích thích và receptor ức chế. Receptor glycin là một trong những loại chính của receptor ức chế và nó bị khoá bởi strychnin. Kết quả là các thông tin được truyền đi mạnh hơn rất nhiều trong cung phản xạ mà bình thường các thông tin này bị khử bởi tác dụng sau sinap của glycin. Strychnin kích thích những khả năng về trí não, làm tăng những cảm nhận về xúc giác, thính giác, vị giác và cơn đau. Strychnin kích thích tim mạch, làm tăng lượng epinephrine từ đó làm tăng huyết áp do sự kích thích trực tiếp của hệ thần kinh giao cảm trên cơ trơn động mạch. Tác dụng này rất có ý nghĩa trong điều trị một số bệnh tim mạn tính, đặc biệt trong bệnh viêm cơ tim. Nó cũng được coi là có ích trong điều tri giảm thị lực do ngộ độc, đặc biệt là ngộ độc nicotin. [6] Strychnin kích thích sự bài tiết nước bọt và dịch vị, tăng tốc độ chuyển của thức ăn sang ruột gây ra sự thèm ăn và giúp dễ tiêu. Tuy nhiên nếu dùng luôn sẽ gây ra biến loạn tiêu hoá, biến loạn co bóp dạ dày. [9] Strychnin liều nhỏ làm chậm mệt mỏi, tiếp theo là giai đoạn ức chế hoạt lực cơ. Strychnin được coi là có ích trong điều trị những bệnh co thắt khác nhau như múa giật, hen, động kinh. - ứng dụng Strychnin thường được dùng dưới dạng muối sulíat hoặc nitrat chữa tê liệt dây thần kinh, suy nhược cơ năng, suy nhược, viêm dây thần kinh do nghiện rượu, say rượu cấp, đái dầm, liệt dương. Sử dụng làm thuốc kích thích hành tuỷ trong các trường hợp giải phẫu não, giải ngộ độc thuốc ngủ barbituric và làm thuốc bổ đắng kích thích tiêu hoá. [4, 7] - Các phương pháp chiết xuất alcaloid - Nguyên tắc chung Trong nhóm các hợp chất tự nhiên do alcaloid là nhóm chất có các đặc trưng lý hoá chung nên để phân lập chúng khỏi các nhóm hợp chất tự nhiên khác Aavonoid, coumarin, glycosid... thì có thể sử dụng một số phương pháp được gọi là các 9 phương pháp chung chiết xuất alcaloid và thu được hỗn hợp alcaloid toàn phần. Từ hỗn hợp alcaloid toàn phần để tách riêng từng alcaloid ta phải dựa vào tính chất riêng của mỗi alcaloid mà có phương pháp thích hợp. sau Alcaloid base dễ tan trong dm hữu cơ, không tan trong nước, ngược lai alcaloid dưới dạng muối không tan trong dm hữu cơ và tan trong nước. [8] Như ta biết alcaloid có thể ở trạng thái rắn strychnin, morphin, codein... và ở trạng thái này trong phân tử thường chứa oxy. Ngoài ra, alcaloid có thể ở dạng lỏng nicotin, spactein,... và ở trạng thái này trong phân tử thường không có chứa oxy. Các alcaloid ở thể lỏng ngoài các phương pháp chung chiết xuất còn có thể chiết tách bằng phương pháp cất kéo hơi nước. Với những alcaloid ở thể rắn người ta sử dụng hai phương pháp chiết xuất chung sau - Phương pháp chiết xuất alcaloid dưới dạng base bằng dm hữu cơ a - Chiết alcaloid base bằng dm hữu cơ không phân cực - Giai đoan 1 Chuẩn bị nguyên liệu Xay thô để tăng khả năng chiết ta phải xay nhỏ dược liệu trước khi chiết nhằm làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha rắn và lỏng đẩy nhanh quá trình khuếch tán. Tuy nhiên nếu ta xay nhỏ dược liệu quá, dm sẽ khó chuyển động qua khối dược liệu và rất khó thu được dịch chiết do đó tuỳ thuộc vào từng loại dược liệu ta có thể xay nhỏ khác nhau để vừa đảm bảo đẩy nhanh quá trình khuếch tán vừa dễ dàng trong rút dịch chiết. Mặt khác nếu xay dược liệu nhỏ quá làm các tế bào bị dập nát nhiều, do đó dịch chiết sẽ kéo theo nhiều tạp chất ảnh hưởng đến quá trình tinh chế. [1] Kiềm hoá Kiềm hoá và làm trương nở nguyên liệu bằng dung dịch kiềm thường dùng CaOH2, NH4OH, Na2C 03... để chuyển alcaloid trong nguyên liệu sang dạng base. - Giai đoan 2 Chiết xuất Dùng dm hữu cơ không phân cực thích hợp, dm này hoà tan các alcaloid base vừa được giải phóng. Ở phòng thí nghiệm thường dùng benzen, cloroíorm, ether hoặc hỗn hợp ether và cloroíorm. Có thể chiết nguội hoặc chiết nóng. [1,4] 10 - Giai đoan 3 Tinh chế Nguyên tắc Chuyển alcaloid nhiều lán từ dm hữu cơ sang dm nước và ngược lại w- -để loại các tạp chất không phải là alcaloid. Cuối cùng bốc hơi dm thu được hỗn hợp alcaloid base tinh khiết - gọi là alcaloid toàn phần Sơ đồ chiết xuất alcaloid dưới dạng base bằng dm hữu c ơ •Ưu điểm - Dịch chiết sạch, dễ tinh chế loại các tạp kèm theo do đó hiệu suất chiết cao. 11 - Dm hữu cơ không phân cực thường có khả năng chiết chọn lọc với các alcaloid base. • Nhược điểm - Dm hữu cơ thường đắt tiền, dễ cháy. - Sử dụng dm hữu cơ đòi hỏi phải có thiết bị kín đ hơi dm, có biện pháp thu hồi dm do đó đầu tư cho thiết bị lớn. • ứng dụng Phương pháp này được dùng phổ biến trong chiết xuất alcaloid, đặc biệt với các dược liệu có nhiều chất nhày, pectin, tinh bột... dễ trương nở trong nước. b - Chiết xuất alcaloid base bằng dm hữu cơ phân cực ịethanol, methanol... Do dm hữu cơ phân cực ethanol, methanol... hoà tan alcaloid ở cả dạng muối và dạng base nên có thể sử dụng để chiết alcaloid dưới dạng base. Tuy nhiên nếu dùng dm phân cực để chiết alcaloid thì tuỳ vào bản chất của dược liệu mà dịch chiết có thể kéo theo nhiều tạp chất hơn so với sử dụng dm hữu cơ không phân cực. Và trong khâu tinh chế không thể chuyển trực tiếp alcaloid base sang dạng muối bằng cách dùng nước acid để chiết alcaloid từ pha dm hữu cơ chiết lỏng/lỏng mà phải cất thu hồi dm trước khi chuyển sang dạng muối và chiết bằng nước hoặc dùng một dm không phân cực chiết nó từ dịch cô đặc sau khi loại dm chiết. - Chiết xuất alcaloid dưới dạng muối muối tự nhiên hoặc muối với acid vô cơ bằng dm nước, nước acid hoặc các dm phân cực khác - Giai đoan 1 Chuẩn bị nguyên liệu Xay thô như phương pháp Sau đó làm ẩm dược liệu cho trương nở bằng nước. - Giai đoan 2 Chiết xuất Dùng dm nước để chiết alcaloid ở dạng muối tự nhiên trong cây hoặc dùng dung dịch acid loãng để chiết alcaloid dưới dạng muối với acid vô cơ tương ứng, hoặc dùng dm là methanol và ethanol để chiết xuất alcaloid dưới dạng muối tự nhiên. - Giai đoan 3 Tinh chế Trong trường hợp chiết bằng nước, từ dịch chiết thô alcaloid base được giải phóng bằng cách thêm kiềm sau đó được chiết bằng một dm hữu cơ không hoà tan 12 trong nước. Tiếp tục tinh chế bằng cách bốc hơi dm và kết tinh lại trong dm hữu cơ hoặc chuyển sang dạng muối kết tinh lại. Trong trường hợp chiết bằng ethanol, dịch chiết ethanol được cô đặc, thêm acid và loại các tạp chất bằng các dm hữu cơ không phân cực, thêm kiềm chuyển alcaloid sang dạng base rồi chiết alcaloid base bằng một dm hữu cơ thích hợp. Bốc hoi dm hữu cơ, kết tinh alcaloid hoặc chuyển sang dạng muối kết tinh lại. • Ưu điểm - Dm rẻ tiền, dễ kiếm. - Thiết bị chiết xuất đơn giản, đầu tư ít. • Nhược điểm - Dịch chiết thường lẫn nhiều tạp do đó khó tinh chế, hiệu suất thấp. - Với những dược liệu có nhiều chất nhầy, pectin, tin nước trương nở, làm tăng độ nhớt do đó khó chiết, khó rút dịch chiết. • ứng dụng Với các dược liệu có ít tạp tan trong nước, trong dung môi phân cực. Các phương pháp chung đã nêu ở trên có kết quả tốt đối vói phần lớn các alcaloid trong dược liệu, nhưng một số alcaloid ở dạng base lại tan nhiều trong nước ephedrin, colchicin... hoặc ở dạng muối ít tan trong nước berberin clorid... tan trong dm hữu cơ resecpin hydroclorid tan trong cloroform thì người ta phải có cách chiết riêng cho thích hợp. - Các phương pháp tách alcaloid dưói dạng tinh khiết Từ hỗn hợp alcaloid toàn phần thu được ở giai đoạn tinh chế để tách riêng từng alcaloid dưới dạng tinh khiết có nhiều phương pháp khác nhau như thăng hoa, cất, giải phóng phân đoạn, kết tinh phân đoạn, sắc ký hấp phụ... Tuỳ vào tính chất của alcaloid cần tách mà lựa chọn phương pháp thích hợp. - Chiết xuất strychnin từ hạt mã tiền - phương pháp chiết xuất strychnin ở Việt Nam - Strychnin đã được chiết xuất công nghiệp từ lâu và phương pháp mà xí nghiệp 2 thực hiện là chiết nóng với dm dầu hoả, dịch chiết sau đó được khuấy với dd H2S04 3% và gạn thu lấy lớp acid, dm đem thu hồi để chiết tiếp mẻ sau. Lớp acid được kiềm hóa bằng dd Na2C 0 3 bão hoà để tạo tủa alcaloid toàn phần. Lọc thu lấy tủa, rồi tiến hành loại brucin bằng cách chuyển sang dạng muối nitrat, strychnin 13 nitrat kết tinh còn brucin nitrat thì ở trong nước cái. Lọc thu lấy tinh thể strychnin nitrat đem tẩy màu bằng than hoạt, sau đó chuyển sang dạng muối sulíat. [2] - Quy trình thực tập trước đây của bộ môn Công nghiệp dược là dùng benzen để chiết xuất tiến hành tương tự như chiết bằng dầu hoả như trên nhưng chiết nguội. [3] - Phương pháp chiết xuất strychnin trên thế giói Quy trình của tác giả p. H. List và cộng sự Các tác giả chiết strychnin base bằng dm hữu cơ phân cực rồi cô thu hồi dm và tách strychnin dưới dạng muối HN03. [10] 14 PHẦN 2 THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ - Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm - Nguyên vật liệu - Nguyên liệu Hạt Mã tiền Strychnos nux -vomica L. đã được phơi khô. - Hoá chất và dm - Ethanol. - Dầu hoả. - Sữa vôi. - Na2C 0 3. - H2S04. - H N 03. - Cloroform. - Và các hoá chất khác HC1, NaOH, acid acetic,.. .• - Trang thiết bị - Dụng cụ chiết nóng. - Bình gạn 500 ml. - Máy quang phổ u v - VIS. - Máy cất thu hồi dm. - Máy siêu âm. - Máy đo góc quay cực. - Tủ sấy. - Các dụng cụ khác Bếp điện, cốc có mỏ, ống đong, bình gạn 125 m l,... - Phương pháp thực nghiệm - Định lượng strychnin trong hạt Mã tiền Bằng phương pháp đo quang theo DĐVNIII. Cân chính xác khoảng 0,4g dược liệu qua rây số 355 vào bình nón nút mài lOOml. Thêm chính xác 20ml cloroíorm và 0,3ml amoniac đậm đặc. Đậy kín bình 15 Nghiên cứu định lượng strychnin và brucin bằng phương pháp HPLC trong alkaloid tổng chiết từ hạt mãPublished on Jan 14, 2020About"Nghiên cứu định lượng strychnin và brucin bằng phương pháp HPLC trong alkaloid tổng chiết từ hạt mã tiền 2018" Tên gọi khác củ chi, sleng thom, sleng touch Campuchia, kok toung ka Lào, vomiquier fausse angusture, mắc sèn sứ Thổ, co bên kho Thái. Tên khoa học Strychnos nux - vomica L. Họ Thuộc họ Mã tiền Loganiaceae Bộ phận dùng Hạt, hạt có lẫn vỏ ngoài rất cứng, nhiều lông tơ, trong thân là “nhân” gồm 2 phôi nhũ, cuống phôi nở ra có hai tử diệp rất bé gọi là “mầm”. Dùng hạt chắc khô, nhân vàng ngà, không mốc, mọt, đen nát và lép. Mô tả cây Hiện nay, nước ta đang khai thác ít nhất hai loài mã tiền + Cây mã tiền Strychnos nux - vomica L. là một cây nhỏ, mọc thẳng đứng có vỏ xám, cây non có gai. Lá mọc đối, có lá kèm, cuống ngắn, phiến lá hình bầu dục, hai đầu hơi nhọn, gân lá hình lông chim nhưng mỗi bên gân chính có một đôi gân phụ chạy dọc theo lá và nổi ở mặt dưới. Hình 1 Cây mã tiền Hoa nhỏ, màu hồng, họp thành xim hình tán đều, lưỡng tính, tràng và đài có 5 cánh, đài hình phễu với 5 răng hình ba cạnh, tiền khai hoa hợp, trảng hình ống, hơi phình ở phía dưới, mặt trong có lông, trên đỉnh chia 5 thùy, so le so với lá đài, trong nụ tiền khai hoa van, 5 nhị đính ở họng của ống tràng, chỉ nhị rất ngắn, mang bao phấn có hai ngăn. Bầu có hai lá noãn, vòi đơn, quả mọng hình cầu, to bằng quả cam, có chứa cơm màu trắng, nhiều hạt hình khuy áo, phôi thẳng đứng, xung quanh có nội nhũ sừng. + Các loại mã tiền hiện đang được khai thác ở miền Bắc nước ta hầu hết đều là dây leo, tên khoa học chưa được xác định chắc chắn, chỉ dựa vào hàm lượng alkloid trong hạt mà khai thác và chỉ mới biết đây là một loài Strychnos sp. Vỏ một loài dây leo này được khai thác với tên hoàng nàn. Mã tiền dây leo có đường kính thân tới 10-15cm, chiều dài thân có thể tối đa 30-40m. + Ngoài Strychnos nux - vomica còn có các loài mã tiền dây leo, thân gỗ khác Strychnos vanprukii Craib Mã tiền cành vuông. Dây leo, thân gỗ, dài 5-20m, có móc xếp từng đôi một, vỏ thân màu nâu. Cành non có 4 cạnh nhẵn. Lá hình mác, mọc đối, màu xanh bóng, có 3 gân. Cụm hoa hình chùy mọc ở kẽ lá. Hoa mẫu 5, tràng màu vàng nhạt. Qủa thịt hình cầu, có đường kính 4-5cm, khi chín có màu vàng cam, có 1- 6 hạt. Strychnos axillaris Colebr. Mã tiền hoa nách Cây nhỡ mọc thẳng đứng hoặc leo, thân gai, cành tròn, không lông. Lá có phiến nhỏ dài 2,5-8cm, tròn, hình tim hay thon ở gốc, gân gốc 5-7, đầu nhị không lông, cuống dài 1-5mm, không lông. Chùy hoa ở nách lá và ngọn cành, dài 3-7cm, hoa mẫu 4-5, đài nhỏ, tràng trắng nhỏ, cao 4-5mm. Qủa hình cầu, đường kính 1-2cm, có 1-3 hạt. Strychnos cathayensis Merr. Mã tiền Trung quốc, mã tiền Cát Hải Cây nhỡ, leo. Cành màu nâu có lông mịn; phiến lá thon dài 6-10cm, rộng 2-4cm, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới mờ, có ít lông hay không lông. Có 3 gân từ gốc, cuống có lông mịn. Chùy hoa ở nách lá và ở đầu cành cao 3-4cm, trục có lông, hoa mẫu 5. Qủa mọng tròn, đường kính 1,5-3cm, có 3-7 hạt. Strychnos ignatii Berginus Cây đậu gió Dây leo, thân gỗ dài 5-20m, dựa vào cây khác bằng móc đơn ở kẽ lá. Vỏ thân màu nâu hoặc xám nhạt, có nhiều lỗ bì. Cành tròn nhẵn, lá hình trứng hoặc thuôn, dài 6-17cm, rộng 3,5-7 cm, đầu nhọn, hai mặt lá nhẵn và có 3 gân tỏa ra từ các gốc. Cụm hoa hình chùy mọc ở kẽ lá thường ở những lá đã rụng, cuống hoa có lông. Hoa mẫu 5, tràng màu trắng hoặc vàng nhạt. Qủa hình cầu, khi chín có màu nâu, có 4-10 hạt. Strychnos umbellata Lour. Merr Mã tiền hoa tán Cây nhỡ mọc đứng hoặc leo, thân gai, cành tròn, không lông. Lá có phiến nhỏ dài 2,5-8 cm, rộng 2-4,5cm, tròn, hình tim hay thon ở gốc, gân gốc 5-7, đầu nhị không lông, cuống dài 1-5mm, không lông. Chùy hoa ở nách lá và ngọn cành, dài 3-7cm, hoa mẫu 4-5, đài nhỏ, tràng trắng nhỏ, cao 4-5mm. Qủa hình cầu, đường kính 1-2cm, có 1-3 hạt. Phân bổ Phân bố Cây mã tiền Strychnos nux - vomica có nhiều ở Ấn Độ, Sri lanka, Malaysia, Thái Lan, Bắc Australia, ở nước ta hiện nay mới thấy mọc hoang ở vùng rừng núi các tỉnh phía Nam. Các loài mã tiền khác được phân bố ở hầu khắp các tỉnh vùng núi nước ta Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Giang, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị… Đặc biệt là các tỉnh Tây Nguyên, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An, Kiên Giang. Riêng loài Strychnos cathayensis Mer. mới gặp ở tỉnh Quảng Ninh. Thu hái Thường thu hái hạt Mã tiền từ những quả chín gặp gió rơi xuống đất làm hạt tung ra hoặc hạt do chim ăn quả bị bỏ lại hạt ngay dưới gốc. Khi dùng thái mỏng, sấy lại lần nữa rồi tán nhỏ. Chế biến Theo Tây y Rửa nhanh Mã tiền bằng nước thường đồ lên, khi thấy mềm thái mỏng, xay trong cối sắt, sấy khô, tán lại trong cối bằng sắt kín, rây số 22. Bột vàng xám, rất đắng, phải có 2,5% alkaloid toàn phần. Theo Trung y Cho cát vào nồi đất, rang nóng đến 1000C, bỏ hạt mã tiền vào sao nóng tới 2000C; hạt sẽ phồng lên, nổ lép nhép, lớp lông nhung ở ngoài cháy vàng. Khi ngoài vỏ có đường tách nẻ thì lấy hạt và cát ra, sàng bỏ cát; cho hạt vào máy quay cho sạch lông nhung đã bị cháy, tán bột. Theo kinh nghiệm Việt Nam Trong y học cổ truyền chỉ sử dụng hạt Mã tiền đã được chế biến gọi là Mã tiền chế. Có nhiều cách chế biến Ngâm hạt trong nước vo gạo một ngày đêm cho tới khi mềm, lấy ra cạo bỏ vỏ ngoài và mầm, thái mỏng, sấy khô tán nhỏ. Cho hạt mã tiền vào dầu vừng đun sôi cho tới khi hạt mã tiền nổi lên thì vớt ra ngay nếu chậm hạt bị cháy đen, mất tác dụng. Thái nhỏ sấy khô rồi dùng. Ngâm hạt mã tiền trong nước thường hay nước vo gạo cho tới mềm. Lấy ra bóc vỏ và lông để riêng, nhân để riêng. Sao vỏ và lông riêng, nhân riêng, rồi tán nhỏ riêng từng thứ. Phương pháp này thường dùng chữa bệnh chó dại. Bảo quản Hạt mã tiền sống, thuốc độc bảng A; Hạt mã tiền đã bào chế, thuốc độc bảng B. Rất dễ sâu mọt, hút ẩm đen ruột. Do vậy, hạt cần được bảo quản nơi khô ráo để tránh mốc mọt. Thành phần hóa học Hoạt chất trong hạt Mã tiền Strychnos nux - vomica L. là alkaloid 2-5%. Trong đó gần 50% là strychnin, phần còn lại là brucin, còn khoảng 2-3% là các alkaloid phụ khác như α-colubrin, β-colubrin, vomicin, novacin, pseudostrychin… Ngoài alkaloid, trong hạt còn chất béo 4-5%, acid igasuric = acid chlorogenic, acid loganic, stigmasterin, cycloarterol và một glycosid là Loganin = Loganosid Loganin có nhiều trong cơm quả. Trong lá có khoảng 2% và trong vỏ thân có trên 8% alkaloid nhưng chủ yếu là brucin. Các loài mã tiền khác hiện đang khai thác có tỉ lệ alkaloid toàn phần cũng như Strychnin khác nhau. Hạt mã tiền dùng làm thuốc phải chứa 1,2% strychnin Hình 2 Một số hợp chất có trong hạt Mã tiền Tác dụng dược lý Tác dụng của Mã tiền là do tác dụng của strychnin Đối với thần kinh trung ương và ngoại vi có tác dụng kích thích với liều nhỏ, và tác dụng co giật với liều cao. Strychnin có tác dụng kích thích thần kinh tương đối mạnh hơn trên tế bào vận động của hệ thần kinh trung ương, đặc biệt trên tủy sống. Nó kích thích những khả năng về trí não, làm tăng cảm giác về xúc giác, thính giác, khứu giác, vị giác và cơn đau. Đối với tim và tuần hoàn có tác dụng tăng huyết áp, do các mạch máu ngoại vi bị co nhỏ. Đối với dạ dày và bộ máy tiêu hóa tăng bài tiết dịch vị, tăng tốc độ chuyển của thức ăn sang ruột. Tuy nhiên nếu dùng luôn thì sẽ gây rối loạn tiêu hóa, rối loạn co bóp dạ dày. Độc tính mã tiền rất độc. Khi bị ngộ độc có hiện tượng ngáp, nước dãi chảy nhiều, nôn mửa, sợ ánh sáng, mạch nhanh và yếu. Tứ chi cứng đờ, co giật nhẹ rồi đột nhiên có triệu chứng như uốn ván nặng với hiện tượng rút gân hàm, lồi mắt, đồng tử mở rộng, bắp thịt tứ chi và thân bị co, sự co bắp thịt gây khó thở và ngạt. Liều cao từ 60-90mg strychin có thể gây tử vong vì liệt hô hấp. Công dụng Trong cuộc sống Trong đông y Tính vị, quy kinh vị đắng, tính hàn, có đại độc. Vào các kinh can, tỳ. Công năng, chủ trị Công năng Thông kinh lạc, giảm đau, tán kết, tiêu thũng, trừ phong thấp và tê bại, mạnh tỳ vị, mạnh gân cốt. Chủ trị Trị các chứng viêm, sưng đau, nhọt độc, viêm họng. Phụ nữ bị viêm âm đạo dùng mã tiền tử ngâm nước khoảng 3 ngày, bóc bỏ lớp vỏ ngoài, phơi nắng phần trong cho khô rồi bỏ vào rang vàng với dầu mè, tán bột đắp lên chỗ sưng. Đau tê, bại liệt dùng với Cam thảo, Đương quy, Nhũ hương. Đau nhức cơ bắp dùng mã tiền tử với Ma hoàng, Nhũ hương, Một dược ngâm rượu đế xoa bóp chỗ sưng đau, có thể uống với liều nhỏ Liều dùng Mã tiền sống Dùng dưới dạng cồn xoa bóp bên ngoài. Mã tiền chế Mã tiền dùng trong phải chế với một số phụ liệu như nước vo gạo, dầu vừng. Dùng dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Ngày uống 0,1- 0,3g, dùng phối hợp với các thuốc khác, uống lúc no. Trẻ em dưới 3 tuổi không được dùng. Kiêng kỵ Người có bệnh di tinh, mất ngủ không dùng. Phụ nữ có thai cấm dùng. Chỉ nên dùng ngoài, nếu dùng trong thì chỉ nên dùng ngắn hạn. Các bài thuốc đông y Thuốc phong thấp bà Giằng chữa tê thấp, đau nhức, sưng khớp Thanh Hóa Bột mã tiền chế 50g, bột hương phụ tử chế 13g, bột mộc hương 8g, bột địa liền 6g, bột thương truật 20g, bột quế chi 3g, tá dược vừa đủ hoàn 1000 viên. Mỗi ngày uống 4 viên, tối đa 6 đến 8 viên. Theo hướng dẫn uống khi nào thấy giật giật mới có kết quả. Một đợt uống 50 viên thì lại nghỉ. Theo Tây y Mã tiền dùng làm thuốc kích thích thần kinh, tăng phản xạ của tủy, tăng cường kiện và dinh dưỡng của cơ, dùng chữa tê liệt, tim bị dãn, cơ tim mệt, giảm cường kiện của ruột, đái dầm vì cơ tròn bọng đái yếu không khép được và yếu bộ phận sinh dục strychnin làm tinh trùng được tống ra mạnh Cách dùng - Cồn mã tiền Mỗi lần uống 8-10 giọt, tối đa 30 giọt. - Cao mã tiền Mỗi lần uống 10-15mg, tối đa 50mg. Nitrat strychnin uống mỗi lần một nửa đến một miligam 0,0005- 0,001g, hoặc tiêm 1ml dung dịch 0,1%. Trong y học hiện đại Phong thấp, đau nhức gân cốt, đau nhức xương cơ không đi lại được là bệnh thường gặp và là nỗi lo của người cao tuổi. Công trình nghiên cứu tại OPC phối hợp các dược liệu Mã tiền chế, Hy thiêm, Ngũ gia bì chân chim, Tam thất đã bào chế thành công viên phong thấp Fengshi OPC có tác dụng giảm đau, tê, chống viêm, giãn cơ, giảm giới hạn vận động khớp trên bệnh nhân thấp ngoài khớp, đau thấp nhiều cơ Tiêu chuẩn Đạt tiêu chuẩn theo Dược điển Việt Nam IV. Mô tả Loài Strychnos nux – vomica L. Hạt hình đĩa dẹt, hơi dày lên ở mép, một số hạt hơi méo mó, cong không đều, đường kính 1,2 – 2,5 cm, dày 0,4 – 0,6 cm, màu xám nhạt đến vàng nhạt. Mặt hạt phủ một lớp lông tơ bóng mượt mọc ngả theo chiều từ tâm hạt tỏa ra xung quanh. Rốn hạt là một lỗ chồi nhỏ ở giữa một mặt hạt. Sống noãn hơi lồi chạy từ rốn hạt đến lỗ nõan là một điểm nhỏ cao lên ở trên mép hạt. Hạt có nội nhũ sừng màu vàng nhạt hay hơi xám, rất cứng. Cây mầm nhỏ nằm trong khoảng giữa nội nhũ phía lỗ noãn. Hạt không mùi, vị rất đắng. Hình 4 Hạt Mã tiền Vi phẫu Vỏ hạt có các tế bào biến đổi thành lông che chở đơn bào, thon dài, ngả theo chiều từ tâm hạt ra ngoài, gốc lông phình to. Lớp tế bào mô cứng dẹt, màng rất dày. Nội nhũ gồm những tế bào hình nhiều cạnh . Hình 5 Vi phẫu hạt Mã tiền Trong đó A. Hình dạng tổng quát hạt Sketch B+C. Vi phẫu cắt ngang hạt Section illustration 1- Lông che chở đơn bào Non - glandular hairs 2- Lớp tế bào mô cứng dẹt Decadent parenchymatous cells 3- Nội nhũ Endosperm 4- Kẽ nứt hạt Cleft Bột Rất nhiều lông che chở đơn bào dài và mảnh, thường bị gãy thành nhiều đoạn. Mảnh gốc lông phình to, thành dày. Mảnh tế bào mô cứng có ống trao đổi rõ. Mảnh nội nhũ gồm những tế bào hình nhiều cạnh thành dày, một vài tế bào chứa dầu và hạt aleuron. Hình 6 Vi phẫu bột hạt Mã tiền Trong đó A- Hình quan sát dưới kính hiển vi quang học the light microscope B- Hình quan sát dưới kính hiển vi phân cực the polarized microscope 1- Lông che chở đơn bào Non - glandular hairs 1-1 Lông che chở đơn bào non - glandular hairs 1-2 Chân lông che chở đơn bào base of non - glandular hairs 2- Mảnh nội nhũ Endosperm cells 2-1 Mảnh nội nhũ Endosperm cells 2-2 Mảnh nội nhũ chứa dầu béo và hạt aleuron Endosperm cells containing fatty oil and aleuron grains 3- Nội nhũ Endosperm 4- Chân lông hình nậm Định tính Thể hiện phép thử định tính của hạt Mã tiền. Độ ẩm Không quá 12% Tro toàn phần Không quá 3,5% Tạp chất Hạt lép và đen Không quá 3,5%. Các tạp chất khác Không quá 0,2%. Định lượng Hàm lượng Strychnin C21H22N2O2 không được ít hơn 1,2% tính theo dược liệu khô kiệt. 33805 16/03/2017 Sưu tầm và tổng hợp - KS. LÊ VĂN THÀNH NGŨ VỊ TỬ20/09/2018 Dây leo to, dài 5-7m, có thể hơn. Thân cành màu xám nâu, có nốt sần, cành non hơi có cạnh. La mọc so le, hình trứng, dài 5-11cm, rộng 3-7cm, gốc thuôn hẹp, đầu có mũi nhon, mép khía răng nhỏ, mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới có lông ngắn ở gân những lá non, cuống lá dài TRẠCH TẢ04/09/2018 Cây thảo cao 40-50cm. Thân rễ hình cầu hay hình con quay, nạc, màu trắng. Lá có cuống dài, bè to mọc ốp vào nhau và xòe ra như hình hoa thị, phiến lá hình trái xoan hay hình trứng, mép nguyên lượn sóng, gân lá 5-7 hình cung.... QUẾ NHỤC24/08/2018 Loại Quế này mọc và trồng nhiều tại các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam Trung Quốc, ta cũng có loại quế này thuộc loại Quế tốt thứ hai trên thế giới sau loại quế quan của Sri Lanka. ... LIÊN KIỀU17/08/2018 Liên kiều hình trứng, dài 1,6 – 2,3 cm, đường kính 0,6 – 1 cm. Đầu đỉnh nhọn, đáy quả có cuống nhỏ hoặc đã rụng. Mặt ngoài có vân nhãn dọc không nhất định và có nhiều đốm nhỏ nối lên. Hai mặt đều có 1 đường rãnh dọc rõ rệt.... GỪNG10/08/2018 Cây thảo, sống lâu năm, cao 40-80cm. Thân rễ nạc, mọc bò ngang, phân nhiều nhánh. Lá mọc so le thành hai dãy, hình mác thuôn, thắt lại ở gốc, đầu nhọn, dài 15-20cm, rộng 2cm, không cuống, có bẹ nhẵn, lưỡi bẹ nhỏ dạng màng, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt. ... ĐỖ TRỌNG06/08/2018 Cây nhỡ hay cây to, cao 10 – 15 m hoặc cao hơn, thường xanh. Vỏ cây màu xám, khi bẻ đôi sẽ thấy sợi nhựa trắng mảnh như tơ giữa các mảnh vỏ đó. Lá mọc so le, hình trứng rộng, mép khía răng, dài 6 – 13 cm, rộng 3,5 – 6,5 cm, mặt trên xanh lụ sẫm, mặt dưới nhạt hơn, khi đứt lá làm 2 – 3 mảnh cũng thấy sợi nhựa trắng như ở vỏ cây.... CÁT CĂN31/07/2018 Sắn dây vốn có nguồn gốc từ hoang dại, thường mọc ở ven rừng kín thường xanh ẩm hoặc theo hành lang ven suối; ở độ cao đến 2000 m. Cây có vùng phân bố rộng từ Đông Ân Độ đến Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia... ... BÌNH VÔI30/07/2018 Bình vôi thuộc loại cây dây leo, dài từ 2-6m. Lá mọc so le phiến lá hình bầu dục, hoặc hình tim hoặc hơi tròn. Hoa tự tán nhỏ, tính khác gốc, màu vàng cam. Quả hình cầu, khi chín có màu đỏ tươi trong chứa 1 hạt hình móng ngựa có gai.... XÍCH THƯỢC23/07/2018 Xích thược cũng như một vài loài khác cùng chi với bạch thược, mẫu đơn… có nguồn gốc ở vùng Đông Á, gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Đó là những cây cảnh quý, rể củ được dùng làm thuốc.... TRẦN BÌ17/07/2018 Quýt là cây nhỡ, lá đơn so le, nguyên hoặc hơi khía tai bèo, hình trái xoan; cuống lá ngắn, hơi có cánh. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá; lá bắc nhỏ, hình vảy; đài hoa có 5 cánh hình trái xoan, có mũi nhọn, gần dính nhau; tràng có 5 cánh thuôn dày; nhị nhiều dài bằng cánh hoa, dính nhau một phần ở phía dưới, bầu hình cầu. Quả hình cầu dẹt, khi chín màu vàng cam sẫm, vỏ quả lồi lõm nhưng không sần sùi, cơm quả ngọt, chua và thơm.... HOÀNG KỲ16/03/2017 Cây Hoàng kỳ Cây sống lâu năm, cao 50-80 cm. Rễ dài hình trụ, mọc cắm sâu. Thân mọc thẳng đứng, trên có phân nhiều cành. Lá mọc so le, kép lông chim lẻ, gồm 6-13 lá chét hình trứng dài 5-23 mm, mặt dưới có nhiều lông trắng mịn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm, dài hơn lá; hoa màu vàng; đài hình ống ngắn, 5 răng không đều; tràng có cánh cờ thẳng hình trứng thuôn; nhị 2 bó; bầu có nhiều noãn. Quả đậu dẹt, to dần về phía đầu và có mũi nhọn ngắn, mặt ngoài có lông ngắn, 5-6 hạt hình thận, màu đen. Mùa hoa vào các tháng 6-7, mùa quả vào các tháng 8-9.... THƯỢC DƯỢC14/03/2017 Trong các loài hoa, mẫu đơn đứng đầu, Thược dược đứng thứ hai. Mẫu đơn được tôn xưng là "hoa vương", Thược dược được coi là "hoa tướng". Tuy chỉ là "hoa tướng" nhưng Thược dược lại được sử dụng làm thuốc sớm hơn mẫu đơn. Hiện nay Thược dược trở thành thuốc bổ huyết thiết yếu, có phổ sử dụng rộng rãi và tần suất sử dụng rất cao.... NGHỆ13/03/2017 Nguồn gốc nguyên thủy từ Ấn Độ. Từ xa xưa, cây đã được trồng ở nhiều nơi, về sau trở nên hoang dại, trước hết là ở Trung Quốc. Vào thế kỉ 7 đến thế kỉ thứ 8, cây được du nhập sang Đông Phi; đến thế kỉ 13 cây được du nhập sang Tây Phi và đến thế kỉ 18 người dân Jamaica mới tiếp xúc với cây nghệ. Ngày nay nghệ được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới, từ Nam Á đến Đông Nam Á, Đông Á. Ở Việt Nam, nghệ là cây trông phổ biến ở khắp các địa phương, từ vùng ven biển đến núi cao trên 1500 m. ... MẪU ĐƠN13/03/2017 Mẫu đơn là loài cây quý được trồng lâu đời ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Cây ưa sáng và ưa ẩm, thích nghi vùng khí hậu ôn đới và ấm. Hoa mọc lá mới vào mùa xuân từ các chồi ngủ trên thân cành, mọc ra loạt lá mới, sau đó có hoa. Hoa mẫu đơn nhiều màu, nở vào sáng sớm, thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, quả khi già tự mở.... CỎ TRANH05/03/2017 Rễ cỏ tranh được dùng chữa bệnh nhiệt phiền khát, tiểu tiện khó khăn, đái ít, đái buốt, đái ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, phù viêm thận cấp, hen suyễn. Hoa cỏ tranh chữa chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu vết thương. Liều dùng 9 – 15 g/ ngày, sắc nước uống. ... NGẢI CỨU04/01/2016 Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,40-1m. Thân cành mọc sum sê, có rãnh và lông nhỏ. Lá mọc so le, chẻ lông chim, phiến men theo cuống đến tận gốc, dính vào thân như có bẹ, các thùy hình mác hẹp, đầu nhọn, mặt trên màu xanh lục sẫm, nhẵn hoặc có ít lông, mặt dưới phủ đầy lông nhung màu trắng; những lá ở ngọn có hoa không chẻ.... NÚC NÁC04/01/2016 Cây cao to 7- 12 m, có thể cao tới 20- 25 m, thân nhẵn, ít phân nhánh, vỏ cây màu xám tro, nhưng khi bẻ có màu vàng nhạt. Lá to 2- 3 lần kép lông chim, dài tới 2 m lá.... ÍCH MẪU28/12/2015 Cây Ích mẫu có tên như vậy vì có ích cho người mẹ ích là có ích, mẫu là mẹ. Tên Leonurus do chữ Hy Lạp Leon là Sư tử, oura là đuôi, heterophyllus là lá có hình dạng biến đổi, vì cây Ích mẫu giống đuôi con sư tử có lá hình dạng thay đổi. Ích mẫu là một loại cỏ sống 1-2 năm, cao 0,6 m đến 1 m. Thân hình vuông, ít phân nhánh, toàn cây có phủ lông nhỏ ngắn.... HƯƠNG PHỤ28/12/2015 Cỏ sống dai, cao 20 – 30 cm. Thân rễ hình chỉ, nằm bò sát dưới mặt đất, từng đoạn phình thành củ hình trứng, từ củ mọc lên thân khí sinh. Thân nhẵn, hình ba cạnh. Lá nhỏ, hẹp, và dài, gốc có bẹ ôm thân, đầu lá thuôn nhọn, gân chính rõ.... KIM TIỀN THẢO28/12/2015 Cây thảo, mọc bò, sau đứng thẳng, cao 0,3-0,5m. Ngọn non dẹt, có khía và lông tơ trắng. Lá mọc so le, gồm 1 đa số hoặc 3 lá chét hình tròn, dài 1,5 - 3,4 cm, rộng 2 - 3,5 cm, gốc bằng hoặc hơi hình tim, đầu tù hoặc hơi lõm, mặt trên màu lục xám nhạt, có gân rất rõ, mặt dưới phủ lông màu trắng bạc, mềm như nhung; lá kèm có lông, có khía; cuống lá dài 1 - 2,5 cm, có lông.... BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LƯƠNG THỊ PHẤN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI STRYCHNIN VÀ BRUCIN TRONG HUYẾT TƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2014 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LƯƠNG THỊ PHẤN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI STRYCHNIN VÀ BRUCIN TRONG HUYẾT TƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn 1. Tiến Vững 2. Thị Thuận Nơi thực hiện 1. Bộ môn Hóa Dược- Trường ĐH Dược Hà Nội 2. Khoa Y Dược, ĐHQGHN HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Nguyễn Tiến Vững - Viện Pháp y Quốc gia, TS. Nguyễn Thị Thuận giảng viên bộ môn Hóa dược- Trường ĐH Dược Hà Nội và ThS. Vũ Đức Lợikhoa Y Dược, ĐHQGHN, đã hướng dẫn tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, các kỹ thuật viên bộ môn hóa dược – Trường Đại học Dược Hà Nội và khoa Dược Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm thực nghiệm tại trường. Xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, các phòng ban đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận. Cám ơn các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã quan tâm dìu dắt và truyền kiến thức cho tôi trong 5 năm học vừa qua. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và khích lệ tôi trong quá trình học tập và làm khóa luận. Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viên Lương Thị Phấn MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………..... 1 Chương 1. TỔNG QUAN………………………………………….. 3 Hợp chất strychnin………………………………………………………... 3 Công thức cấu tạo………………………………………….................... 3 Tính chất……………………………………………………………….. 3 Dược động học…………………………………………………………. 3 Tác dụng……………………………………………………………….. 4 Hợp chất brucin…………………………………………………………… 4 Công thức cấu tạo………………………………………….................... 4 Tính chất……………………………………………………………….. 4 Dược động học…………………………………………………………. 4 Tác dụng……………………………………………………………….. 5 Nguồn gốc của strychnin và brucin……………………………………… 5 Tên khoa học………………………………………………................... 5 Thành phần hóa học………………………………………................... 5 Công dụng của mã tiền……………………………………................... 5 Phương pháp định lượng strychnin và brucin……………...................... 6 Phương pháp HPLC………………………………………………………. 9 Khái niệm về sắc ký lỏng hiệu năng cao………………………………. 9 Nguyên tắc của quá trình sắc ký………………………………………. 10 Các thông số đặc trưng cho quá trình sắc ký…………………………. 10 Cơ sở lý thuyết của việc lựa chọn điều kiện sắc ký…………………… 10 Ứng dụng của phương pháp HPLC………………………................... 11 Các phương pháp xử lý mẫu huyết tương………………………………. 12 Tủa protein…………………………………………………………….. 12 Chiết lỏng- lỏng……………………………………………................... 12 Chiết pha rắn………………………………………………................... 13 Thẩm định phương pháp định lượng……………………………………. 13 Tính thích hợp hệ thống……………………………………………….. 13 Độ chọn lọc…………………………………………………………….. 13 Đường chuẩn và khoảng tuyến tính…………………………………... 13 Giới hạn định lượng dưới……………………………………………... 14 Độ đúng…………………………………………………….................... 14 Độ chính xác…………………………………………………………… 14 Hiệu suất chiết…………………………………………………………. 14 Độ ổn định………………………………………………….................... 14 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 Nguyên vật liệu và thiết bị………………………………………………... 15 Nguyên vật liệu………………………………………………………… 15 Trang thiết bị , dụng cụ……………………………………................... 15 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………. 15 Chuẩn bị các mẫu huyết tương………………………………………... 15 Xác định điều kiện sắc ký………………………………….................... 17 Xây dựng quy trình xử lý mẫu huyết tương………………................... 18 Thẩm định phương pháp phân tích…………………………………… 19 Phương pháp xử lý kết quả……………………………………………. 22 Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN……… 23 Xây dựng phương pháp định lượng strychnin và brucin trong huyết tương bằng HPLC…………………………………........................................... 23 Khảo sát điều kiện HPLC và chuẩn nội của phương pháp................... 23 Kết quả khảo sát quy trình xử lý mẫu huyết tương……….................... 26 Thẩm định phương pháp phân tích……………………………………… 28 Độ thích hợp của hệ thống…………………………………………….. 28 Độ đặc hiệu- chọn lọc………………………………………………….. 29 Đường chuẩn- khoảng tuyến tính…………………………………….. 31 Giới hạn định lượng dưới LLOQ……………………………………. 33 Độ đúng- độ chính xác trong ngày và khác ngày…………………….. 34 Hiệu suất chiết…………………………………………………………. 37 Độ ổn định của mẫu huyết tương…………………………................... 39 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………… 42 1. Kết luận……………………………………………………………………… 42 2. Kiến nghị…………………………………………………………………...... 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………..... 43 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHƯ VIẾT TẮT ACN Acetonitril BR Brucin ESI Ion hóa electrospray Electrospray ionization. GC/MS Sắc ký khí/ detector khối phổ Gas Chromatography/Mass Spectrometry. HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao High Performance Liquid Chromatography. HPLC/DAD Sắc ký lỏng hiệu năng cao/detector diod array High Performance Liquid Chromatography/Diode Array Detection. HPLC/MS Sắc ký lỏng hiệu năng cao/detector khối phổ High Performance Liquid Chromatography/Mass Spectrometry. HPLC/UV Sắc ký lỏng hiệu năng cao/detector UV High Performance Liquid Chromatography/Ultraviolet. HQC Mẫu kiểm chứng nồng độ cao High quality control. HT Huyết tương IS Chất chuẩn nội Internal standard. LC/MS Sắc ký lỏng/ detector khối phổ Liquid Chromatography/Mass Spectrometry. LLOQ Giới hạn định lượng dưới Lower Limit of Quantification. LQC Mẫu kiểm chứng nồng độ thấp Low Quality Control. MeOH Methanol MQC Mẫu kiểm chứng nồng độ trung bình Middle Quality Control. QC Mẫu kiểm chứng Quality Control. r Hệ số tương quan. RP-HPLC Ngược pha sắc ký lỏng hiệu năng cao Reversed Phase- High Performance Liquid Chromatography. RSD Độ lệch chuẩn tương đối Relative Standard deviation. SKĐ Sắc ký đồ ST Strychnin ULOQ Giới hạn định lượng trên Upper Limit of Quantification. UPLC Sắc ký lỏng siêu hiệu năng Ultra Performance Liquid Chromatography. DANH MỤC CÁC BẢNG Tên Bảng Trang Bảng Danh mục các phương pháp định lượng strychnin và brucin 6 Bảng Kết quả khảo sát độ thích hợp của hệ thống sắc ký 28 Bảng Sự tương quan giữa nồng độ strychnin trong HT và tỷ lệ 31 đáp ứng pic strychnin/IS Bảng Sự tương quan giữa nồng độ brucin trong HT và tỷ lệ đáp 32 ứng pic brucin/IS Bảng Kết quả xác định giới hạn định lượng dưới của strychnin 33 LLOQ Bảng Kết quả xác định giới hạn định lượng dưới của brucin 33 LLOQ Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác trong ngày của 34 Strychnin Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác trong ngày của 35 brucin Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác khác ngày của 36 strychnin Bảng Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác khác ngày của 36 brucin Bảng Kết quả khảo sát hiệu suất chiết IS 900ng/ml 37 Bảng Kết quả khảo sát hiệu suất chiết ST 38 Bảng Kết quả khảo sát hiệu suất chiết BR 39 Bảng Kết quả nghiên cứu độ ổn định của mẫu HT sau 3 chu kỳ 39 đông-rã Bảng Kết quả nghiên cứu độ ổn định mẫu HT thời gian ngắn 40 Bảng Kết quả ổn định mẫu huyết tương thời gian dài 41 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tên hình vẽ, đồ thị Trang Hình Phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch ST và BR 1000 ng/ml 23 trong dung môi ACNĐệm pH9 3862. Hình SKĐ với tỷ lệ pha động ACN Đệm pH9 3862. 24 Hình SKĐ dung dịch chuẩn nội ibuprofen trong pha động 25 Hình SKĐ dug dịch chuẩn nội cloramphenicol trong pha động 25 Hình SKĐ dung dịch chuẩn nội cafein trong pha động 25 Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã tủa protein bằng MeOH 26 Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã tủa protein bằng ACN 26 Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã tủa protein bằng acid 27 percloric Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã được chiết lỏng- lỏng bằng 27 chloroform Hình SKĐ của ST, BR và chuẩn nội đã chiết lỏng –lỏng bằng 27 ethylacetat Hình SKĐ mẫu HT trắng 29 Hình SKĐ mẫu HT có IS 29 Hình SKĐ mẫu HT có ST 30 Hình SKĐ mẫu HT có BR 30 Hình SKĐ mẫu HT có ST, BR và IS 30 Hình Đồ thị đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa nồng độ 31 ST trong HT và tỷ lệ diện tích pic ST/IS. Hình Đồ thị đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa nồng độ BR trong HT và tỷ lệ diện tích pic BR/IS. 32 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Mã tiền Semen Strychni là một vị thuốc quý được sử dụng từ lâu trong cả đông y và tây y. Vị thuốc này cũng được đưa vào một số Dược điển của các nước như Dược điển Trung Quốc 1997, Dược điển Nhật 1996, Dược điển Anh 1980….. Mã tiền được chế từ hạt chín phơi hay sấy khô của cây Mã tiền Strychnos nux-vomica. Vị thuốc này đã được y học dân gian Trung Quốc sử dụng hiệu quả trong giảm bớt tình trạng viêm, đau khớp, triệu chứng dị ứng và điều trị các bệnh thần kinh. Tuy nhiên do độc tính của hạt rất cao nên không được phép sử dụng trực tiếp mà phải qua chế biến. Alcaloid được biết đến là thành phần thể hiện hoạt tính sinh học của loài cây này, trong đó strychnin và brucin là hai alcaloid có nhiều nhất trong hạt mã tiền và có ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng cũng như độc tính của hạt. Một mặt, Strychnin và brucin có tác dụng giảm đau, chống viêm, chống ung thư, nhưng bên cạnh đó chúng có thể dẫn tới các rối loại vận động, tăng trương lực cơ, tăng hoạt động cảm giác, ở liều cao có thể gây co giật hệ thống thần kinh trung ương và dẫn đến tử vong do liệt hô hấp, liệt cột sống hoặc ngừng tim. Ngoài ra, strychnin còn được sử dụng làm thuốc diệt chuột và một số loài động vật gặm nhấm. Nó cũng được biết đến là một trong những chất đầu tiên được sử dụng để nâng cao hiệu suất trong thể thao. Strychnin tác dụng chọn lọc và đối kháng cạnh tranh với glycin trên receptor glycin ở tủy sống. Liều cao tác động cả lên receptor glycin ở não. Ngộ độc strychnin có thể gây tử vong cho người và động vật. [12][30][23] Brucin cũng là một alcaloid mà từ lâu được sử dụng như một loại thuốc truyền thống để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Nó còn được chứng minh có hiệu quả giảm đau và chống viêm. Độ độc của brucin thấp hơn strychnin nhưng cũng có thể gây co giật hệ thống thần kinh ngoại biên. Do có độc tính mạnh như vậy nên phạm vi sử dụng hai chất này bị giới hạn đáng kể và được kiểm soát chặt chẽ bởi pháp luật ở nhiều nước 2 trên thế giới. Mặc dù vậy vẫn có những trường hợp ngộ độc strychnin được phát hiện, nguyên nhân có thể do bị nhầm lẫn, đầu độc hoặc tự sát. [41] [35] Đây là hai thành phần có độc tính rất mạnh, chỉ với một liều lượng nhỏ cũng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Do vậy để giúp cho việc chẩn đoán, phát hiện nhanh nguyên nhân gây độc và có biện pháp cấp cứu kịp thời, nâng cao hiệu quả cứu chữa nạn nhân cũng như phục vụ cho công tác pháp y thì đòi hỏi phải có phương pháp phân tích nhanh các mẫu bệnh phẩm. Vì vậy việc xác định hai alcaloid này là vô cùng quan trọng trong giám định độc chất. Trong những năm gần đây, trên thế giới có nhiều phương pháp được đề xuất để xác định strychnin và brucin trong dịch sinh học như HPLC/DAD[14], HPLC/MS[32], LS-ESI-MS[42], HPLC-UV[15], UPLC-MS/MS[41]… Tuy nhiên những phương pháp này chưa phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu định lượng đồng thời strychnin và brucin trong huyết tương bằng phương pháp HPLC’’ với các mục tiêu sau 1. Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời strychnin và brucin trong huyết tương chuột bằng HPLC. 2. Thẩm định phương pháp định lượng strychnin và brucin vừa xây dựng. 3 CHƯƠNG QUAN Hợp chất strychnin Công thức cấu tạo Công thức phân tử C21H22N2O2 Phân tử lượng 334,41 Tên khoa học 4aR,5aS,8aR,13aS,15aS,15bR-4a,5,5a,7,8,13a,15,15a,15b,16decahydro-2H-4,6-methanoindolo[3,2,1-ij]oxepino[2,3,4-de]pyrrolo[2,3-h]quinoline14-one. Tính chất Là tinh thể không màu hoặc màu trắng, không mùi, vị rất đắng. Nhiệt độ nóng chảy 270°C. Khối lượng riêng 1,36 g/cm3. PH của dung dịch bão hòa 9,5. Độ tan trong nước là 1/6400 g/ml, nước sôi là 1/3100 g/ml, rượu là 1/150 g/ml, chloroform là 1/35 g/ml, benzen là 1/180 g/ml, toluen là 1/200 g/ml, methanol là 1/260 g/ml, glycerol là 1/320 g/ml, rất ít tan trong ether. [33][39][28] Dược động học Strychnin hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa, đường hô hấp, đường tiêm và da nguyên vẹn. [28][25] Strychnin dễ dàng được chuyển hóa trong cơ thể, chủ yếu bởi cytochrome P450 2B ở gan, và hầu như không có ảnh hưởng tích lũy. Thời gian bán thải là 10-12 giờ.[28] 4 Một vài phút sau khi uống, strychnin được bài tiết không đổi trong nước tiểu, và chiếm khoảng 5% một liều gây chết trong vòng hơn 6 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận và gần như hoàn toàn trong 48 đến 72 giờ. [13][26][28] Tác dụng Đối với thần kinh trung ương và ngoại vi có tác dụng kích thích với liều nhỏ, và tác dụng co giật với liều cao. Làm tăng biên độ và tần số hô hấp, tăng tuần hoàn khi các trung tâm này bị ức chế. Liều độc kích thích mạnh tủy sống làm tăng phản xạ và gây cơn co giật giống như co giật do uốn ván. [10][12] Hợp chất brucin Công thức cấu tạo Công thức phân tử C23H26N2O4 Phân tử lượng 394,46 Tên khoa học 4aR,5aS,8aR,13aS,15aS,15bR-10,11-dimethoxy-4a,5,5a,7,8,13a,15, 15a,15b,16-decahydro-2H-4,6-methanoindolo[3,2,1-ij]oxepino[2,3,4-de]pyrrolo[2,3h]quinoline-14-one. Tính chất Tinh thể nhỏ màu trắng, không mùi, vị cay đắng. pH của dung dịch nước bão hòa 9,5. Nhiệt độ nóng chảy Dạng khan 178°C; dạng hydrat 105°C. Độ tan Trong methanol 1/0,8 g/ml; trong chloroform 1/5 g/ml, trong ethyl acetate 1/25 g/ml; trong glycerol 1/36 g/ml; trong ether 1/187 g/ml; trong nước 1/1320 g/ml; trong nước sôi 1/750 g/ml.[29] Dược động học 5 Thí nghiệm trên chuột cho thấy sau khi uống brucin được hấp thu nhanh Tmax < 0,5h. Sự gia tăng AUC cho thấy tỷ lệ thuận với sự gia tăng liều. Sinh khả dụng đường uống F không thay đổi theo liều. Giá trị Cmax được tính toán là 0,73±0,23 µg/ml.[16][17][27] Tác dụng Brucin có tác dụng tương tự strychnin nhưng yếu hơn. Nó gây liệt dây thần kinh ngoại biên và tạo ra cơn co giật dữ dội. Brucin có thể gây buồn nôn, nôn, phấn khích, co giật và co giật với liều lượng lớn. Ngoài ra brucin còn có tác dụng giảm đau, chống viêm và chống ung thư. [29][40] Nguồn gốc của strychnin và brucin Strychnin và brucin là hai thành phần alcaloid trong hạt Mã tiền có độc tính và tác dụng sinh học mạnh. * Một số đặc điểm của cây Mã tiền Tên khoa học Strychnos nux-vomica L. Thuộc họ Mã tiền Loganiaceae. Thành phần hóa học Trong hạt mã tiền có chứa rất nhiều alcaloid trong đó chủ yếu là strychnin, brucin, kết hợp với acid igasuric acid clorogenic. Những alcaloid khác thường gặp là vomixin, struxin, colubrine α và β. Tỷ lệ alcaloid toàn phần trong mã tiền thay đổi từ 2,5 đến 5,5% , trong đó strychnin chiếm 43-45%. [10] Công dụng của mã tiền Trừ phong thấp, hoạt lạc, thông kinh, giảm đau, dùng trong các bệnh phong thấp hoặc mạn tính. Mạnh gân cốt, dùng trong các trường hợp gân và cơ tê đau, cơ thể suy nhược, đau nhức thần kinh ngoại biên. Khứ phong chỉ kinh, dùng trong các bệnh kinh giản, co quắp, chân tay bị quyết lạnh. Tán ứ, tiêu thũng, dùng trong các bệnh ung độc hoặc chấn thương cơ nhục sưng tấy. [11] 6 Phương pháp định lượng strychnin và brucin Hiện nay trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu định lượng strychnin và brucin trong dịch sinh học cũng như trong dược liệu. Qua tham khảo một số tài liệu, chúng tôi thấy có các phương pháp định lượng như sau Bảng Danh mục các phương pháp định lượng strychnin và brucin STT Tài Mẫu thử liệu 1 14 Phương Cột sắc ký Điều kiện sắc ký pháp Máu HPLC/ ThermoHyper- DAD sil C18 250 phosphat 20 mM pH 3,8 mm ×4,6 mm - Tốc độ dòng 1,0 ml/phút 5µm -Pha động acetonitril trong đệm - Nhiệt độ cột 358°C - Bước sóng phát hiện 254 nm - Thể tích tiêm 100 µl -Chất chuẩn nội Chloroquin -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng 2 32 Dịch HPLC/ chiết từ MS côn trùng Phenomenex -Pha động MeOH 10% acid Luna C18 150 acetic 90% mm×2,0 mm, 5µm -Tốc độ dòng 0,25 ml/phút -Nhiệt độ cột nhiệt độ phòng - Bước sóng phát hiện 254 nm -Thể tích tiêm 10µl 3 43 Bột dược HPLC- Zorbax Bonus -Pha động acetonitril- amoni acetat liệu ESI/MS RP 150 20 mM thay đổi từ 30-70% đến 70- mm×2,1 mm, 5µm 30 % trong 30 phút -Tốc độ dòng 0,2 ml/phút -Nhiệt độ cột 40°C -Bước sóng phát hiện 254 nm 7 -Thể tích tiêm 5µl 4 42 Huyết LC-ESI- Waters tương MS SymmetryTM chuột C18 100 mm×4,6 mm, 5µm -Pha động methanol-amoni format 20mM- acid formic 32680,68, vvv. -Tốc độ dòng 0,4 ml/phút - Nhiệt độ cột 30°C -Thể tích tiêm 10µl -Chất chuẩn nội tacrin -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng. 5 15 Mô HPLC- Kromasil C18 -Pha động 24% acetonitril- 76% chuột UV 250 mm×4,6 đệm hỗn hợp đẳng cực của 0,01 mm, 5µm mol/l natri sulfonat heptan và 0,02 mol/l kali dihydrogen phosphat giá trị pH 2,8 bằng acid phosphoric 10 % -Tốc độ dòng 1,0 ml/phút -Nhiệt độ cột 35°C -Bước sóng phát hiện 264 nm -Chuất chuẩn nội hyperzin A -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng. -Thể tích tiêm 20µl 6 41 Huyết UPLC- BEH C18 50 -Pha động methanol acid formic tương MS/MS mm×2,1 mm 0,1 % 2575, v/v 1,7 µm -Tốc độ dòng 0,25 ml/phút chuột -Nhiệt độ cột 40°C -Thể tích tiêm 2 µl - Chất chuẩn nội moclobemide 8 7 31 Nước LC-MS tiểu Cyanopropyl -Pha động acetonitril và acid acetic 100 mm×4,6 1 % trong nước. mm, 3µm, Chrompack, -Tốc độ dòng 1,0 ml/phút - Thể tích tiêm 50 µl Antwerp, -Chất chuẩn nội nalorphin Belgium -Phương pháp xử lý mẫu chiết lỏng-lỏng. 8 22 Mô GC/MS Silica GC 12,5m×0,2m -Phun chia tiêm 110 m 0,33µm -Khí mang Helium 1ml/phút film thickness -Nhiệt độ phun 250°C -Nhiệt độ giao diện MS 280°C -Nhiệt độ lò 170°C MSD -Chế độ ion hóa EI 70ev -Nhân điện tử 2000 V 9 30 Máu và HPLC- XBridgeTM -Pha động acetonitril và amoni nước tiểu ESI-MRM Shield RP 18 bicarbonat 10mmol/l dung dịch 250 mm×3,0 nước ammoniac được dùng để điều mm 5µm chỉnh pH 10,5. -Tốc độ dòng 0,5 ml/phút -Nhiệt độ 35°C -Bước sóng phát hiện 235 nm -Thể tích tiêm 10µl -Phương pháp xử lý mẫu chiết pha rắn. 10 38 Máu RP- HPLC XTerra TM RP -Pha động 10mM amoni 18 150mm×4,6m bicarbonat điều chỉnh pH 10 với amoni hydroxid/acetonitril 7030, Nhận định chungStrychnin là một alkaloid được chiết suất từ cây mã tiền Strychnos nuxvomica thường thấy ở khu vực châu Á và Châu Úc. Trước đây từng được sử dụng trong các loại thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa, nhược cơ, yếu cơ thắt, đái dầm. Tuy nhiên hiện nay ít dùng và chủ yếu dùng trong thuốc diệt chuột, thuốc y học cổ truyền hoặc đôi khi pha trong các loại chất cấm như cocain và chế tác dụng strychnin là chất đối vận tại thụ thể của glycin ở sau xynap. Vì glycin là chất ức chế dẫn truyền thần kinh ở thân não và tủy sống thông qua kênh clo. Do vậy khi bị ức chế cạnh tranh bởi strychin sẽ dẫn đến hiện tượng kích thích dẫn truyền thần kinh – vận động tại thân não và tủy sống dẫn đến cơn co cơ giống động kinh xu thế toàn thể hóa. Ngoài ra strychnin còn ức chế hoạt động của hệ GABA tại tủy sống tuy nhiên tác dụng này ít quan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa hoặc niêm mạc mũi, thể tích phân bố lớn 13L/kg, chuyển hóa qua cytocrome P 450 ở gan, đào thải qua nước tiểu tới 30% dưới dạng không thay đổi, thời gian bán thải trung bình 10-16 gây ngộ độc từ 30-100 mg ở người lớn có thể gây tử vong gói bột 0,03%. Thậm chí một ca lâm sàng tử vong với liều 16mg. Tử vong có thể xảy ra trong vòng 30 phút. Bất cứ liều uống nào có chủ ý đều có khả năng gây tử vong nhanh chóng nếu không được điều trị đồ điều trị ngộ độc Strychnin hạt mã tiềnXử trí cấp cứuKiểm soát đường thở và hô hấp nếu có suy hô hấp do co cứng cơ hô hấp đặt nội khí quản, thở trị tình trạng tăng thân nhiệt và toan chuyển hóa nếu chế các kích thích có thể lên bệnh nhân tiếng động, ánh sáng, thăm trị co cứng cơDiazepam 5-10 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại sau 5-15 phút đến khi kiểm soát cơn giật. Trẻ em liều 0,3-0,5 mg/kg. Chú ý kiểm soát đường thở và hô 0,1-0,3 mg/kg cân nặng tiêm tĩnh mạch chậm trong 20-30 giây, lặp lại nếu 150-300 mg tiêm tĩnh mạch chậm 3-4 mg/kg cân nặng trong thời gian 20-40 giây. Có thể truyền tĩnh mạch liên tục liều không quá 2g/24 giãn cơ trong các trường hợp nặng có thể dùng pancuronium 0,06 – 0,1 mg/kg. Bệnh nhân cần đặt nội khí quản và thở máy nếu dùng thuốc giãn biện pháp hạn chế hấp thuRửa dạ dày nếu bệnh nhân đến sớm trước 2 giờ uống số lượng nhiều nguy cơ ngộ độc hoạt liều 1g/kg cân nặng, kèm sorbitol liều gấp đôi liều than bệnh nhân có co cứng toàn thân, nguy cơ sặc cần đặt nội khí quản trước khi rửa dạ biện pháp tăng cường đào thải chất độcLọc máu ngắt quãng, lọc máu liên tục và lọc hấp phụ không có hiệu quả. Than hoạt đa liều chưa được nghiên giải độc đặc hiệuChưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho ngộ độc triển và biến chứngTriệu chứng lâm sàng thường cải thiện tốt với điều trị hồi sức nội khoa sau vài biến chứng có thể gặp tiêu cơ vân, suy thận, tăng thân nhiệt, myoglobin niệu và suy hô hấp. Trong đó suy hô hấp do co cứng cơ và tăng thân nhiệt có thể đẫn dến tử vong nếu điều trị không phù hợp. Ngày đăng 27/07/2015, 2129 LỜI CẢM o n v Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, biết ơn sâu sắc nhất tới cô Nguyễn Thị Việt Hương, là người trực tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Công nghiệp Dược, các anh chị kỳ thuật viên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian làm thực nghiệm. Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới toàn thể giảng viên, các bộ và các bạn sinh viên Trường ĐH Dược HN lời cảm ơn chân thành vì sự dạy bảo, giúp đỡ, dìu dắt tôi trong 5 năm học tại trường. Cùng nhân dịp này, cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới 2 chính phủ Việt Nam - Campuchia đã tạo điều kiện cho tôi được sang học tại Việt Nam và xin kính chúc tình hữu nghị lâu bền Việt Nam - Campuchia mãi mãi xanh tươi, đời đời bền vững. Cuối cùng, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh chị em, người thân, bạn bè của tôi luôn quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ tôi tận tình. Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2011 Sinh viên Sun Than Chú giải chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị Đặt vấn đề 1 Chương 1TÓNG QUAN 2 Cây Mã tiền 2 Đặc điểm thực vật 2 Phân bố và sinh thái 4 Bộ phân dùng - Hạt mã tiền 5 Thành phần hóa học 5 Định lượng Strychnin trong hạt mã tiền 6 ứng dụng 6 Hoạt chất - Strychnin 7 Công thức hóa học và tính chất 7 Định lượng strychnin trong sản phấm 8 Tác dụng dược lý và ứng dụng 8 Các phương pháp chiết xuất alcaloid 9 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u Nguyên vật liệu, thiết b ị Nguyên liệu Hóa chất và dung môi Thiết bị và dụng cụ Nội dung nghiên cứu Lựa chọn dung môi chiết MỤC LỤC Trang Lựa chọn số lần chiết 12 Lựa chọn thời gian chiết 12 Phương pháp nghiên cứu 12 Phương pháp để lựa chọn dung môi chiết 12 Phương phâp chiết nóng băng dung môi dầu hỏa 12 2 Phương pháp chiết bằng dung môi cồn 96 14 Lựa chọn số lần chiết xuất 15 Lựa chọn thời gian chiết 15 CHƯƠNG 3 THỤC NGHIỆM, KÊT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 16 .Định lượng Strychnin trong dược liệu 16 Lựa chọn dung môi chiết 16 Phương pháp chiết nóng bằng dung môi dầu hỏa 16 Phương pháp chiết nóng bằng dung môi cồn 96"' 19 Lựa chọn số lần chiết 24 Lựa chọn thời gian chiết 26 KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28 Tài liệu tham khảo dd dung dịch DĐVN Dược điển Việt Nam pp phương pháp STT số thứ tự TB trung bình DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC VIẾT TẮT Bảng Hàm lượng Strychnin trong dược liệu 16 Bảng Khối lượng sản phẩm ở pp chiết bằng dầu hỏa 19 Hàm lượng Strychnin trong sản phấm của pp chiết bằng dầu hỏa 19 Bảng Khối lượng sản phẩm ở pp chiết bằng ethanol 96" 20 Hàm lượng Strychnin trong SP của pp chiết bằng ethanol 96" 20 Khối lượng SP tương úng với dung môi của các pp chiết xuất 21 Hiệu suất sản phẩm tương ứng với các pp chiết xuất 21 Hàm lượng Strychnin trong sản phẩm thu được ở các pp chiết xuất 22 Bảng Khối lượng Strychnin Sulfat ở 5 lần chiết của mẻ nguyên liệu 24 Bảng Tỷ lệ Strychnin Sulfat ở mỗi lần chiết so với tổng khối lượng 25 Khối lượng sản phẩm ở mỗi thời gian 26 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, Đ ồ THỊ Hình. Cây mã tiền ở Campuchia tại tỉnh kompot 2 Hình. Lá cây mã tiền 3 Hình. Quả mã tiền xanh 3 Hlnh. Quả mã tiền chín 3 Hình. Cơm quả mã tiền 4 Hình. . Hạt quả mã tiền 4 Hiệu suất tương ứng với các pp chiết xuất 22 lệ % Strychnin Sulfat của mỗi lần chiết so với tổng khối lượng strychnin Sulfat thu được 25 lượng Strychnin sulfat ở mồi thơi gia khác nhau 27 Trang ĐẶT VẤN ĐÈ Nước Campuchia là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á với điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi tạo nên một thảm thực vật làm thuốc rất đa dạng và phong phú. Người dân đã sử dụng tri thức bản địa đế tự phòng và chữa bênh cho minh và cộng đồng. Cây Sleng Sleng tên gọi theo tiếng campuchia là loại cây thuộc chi Strychnos nux vomica L., thường mọc nhiều ở các vùng rừng núi của Campuchia. Trong Đông y hạt cây này được dùng làm thuốc. Dân Campuchia thưòng dùng hạt mã tiền để chữa bênh như nhức mỏi tay chân, tiêu hóa kém, phong thấp, đau dây thần kinh theo phương pháp Y học cổ truyền. Hiện nay ở Việt Nam, vấn đề chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt Mã tiền đã được nghiên cứu và sản xuất. Tuy nhiên ở Campuchia cho đến nay qua tìm hiểu chúng tôi thấy vẫn chưa có tài liệu nào nghiên cứu về vấn đề này. Với mong muốn có thể sử dụng qui trình chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt Mã tiền đem áp dụng vào thực tế sản xuất tại đất nước Campuchia, để góp phần vào việc chữa bệnh cho nhân dân trong cộng đồng các dân tộc Campuchia. Hơn nữa tại Campuchia cây Mã tiền mọc hoang rất nhiều, hạt mã tiền Campuchia cho hàm lượng rất cao, do đó việc khai thác nguồn dược liệu này rất thuận lợi. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu kỹ thuật chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt mã tiền có nguồn gốc từ Camphuchia ” với mục tiêu > Lựa chọn dung môi chiết > Lira chon số lần chiết • • > Lựa chọn thời gian chiết - 2 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Cây Mã Tiền Strychnos nux vomica L. Tên khác Củ chi, Phiên mộc miết, Mác sèn sứ Tày. Co bên kho, Co sét ma Thái, Sleng Cămpuchia. Tên nước ngoài; Nux vomica tree, strychnine tree, poison nut tree, vomiting nut, crow fig Anh. Vomiquier, noix vomique, arbre à noix vomique Pháp. Họ Mã tiền {Loganiaceae. Đặc điểm thực vật của cây Mã tiền [5]. Cây to, thân đứng cao 5 - 12 m. Cành nhẵn, không có móc, đôi khi có gai ở kẽ lá, vỏ màu xám có lỗ bì. Hình. Cây mã tiền ở Campuchia tại tỉnh kompot -3 - Lá mọc đối, hình trứng, đầu nhọn, dài 6 - 12cm, rộng 3,5 - 8,5cm, nhẵn và dai, mặt trên màu lục sẫm bóng, gân lá 3, nổi rõ ở mặt dưới, cuống lá dài 5 - lOcm. Cụm hoa mọc ở đầu cành thành chùy dài 3 - 5cm có 1-2 đôi lá có lông mịn, hoa màu trắng hoặc vàng nhạt, lá đài 5, hàn liền có lông, cánh hoa 5, hàn liền thành một ống dài 1 - l,2cm, nhị 5, đính ở phía trên ống tràng, bầu hình trứng, nhẵn. Quả hình cầu, đường kính 3 - 6 cm, vỏ cứng nhẵn bóng, khi chín màu vàng cam hay vàng đỏ, chứa cơm quả màu trắng và 1 - 5 hạt hình tròn dẹt như chiếc khuy áo to, đưòng kính 2 - 2,5cm, dày 4 - 5mm, một mặt lồi, một mặt lõm, có lông mượt óng ánh tỏa đều từ giữa ra, màu xám. Mùa hoa quả tháng 2 -8 . Hình, Lá mã tiền Hình. Quả mã tiền xanh Hình. Quả mã tiền chín - 4 - Hình. Com quả mã tiền Hình. Hạt quả mã tiên Phân bố và sinh thái. Chi strychnos L. có khoảng 150 loài trên thế giới, ở Malaysia, có 25 loài PROSEA, No 121 - Medicinal and Poisonos Plant, 1999, 467, Việt Nam có gần 20 loài, hầu hết là những cây dạng bụi trườn, dây leo gỗ và chỉ có ít loài là cây gỗ, trong đó có cây mã tiền. Cây mã tiền phân bố tập trung ở vùng nhiệt đới Đông - Nam Á và Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Bangladesh, Srilanca, Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào, Bắc Malaysia, Việt Nam. Cây có mọc hoang nhiều ở các vùng rừng núi Campuchia. ở Việt Nam, mã tiền chỉ thấy ở các tỉnh phía nam, nhiều nhất ở Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà R4a - Vũng Tàu, Long an, Tây Ninh, Kiên Giang đảo Phú Quốc, Gia Lai và Đắc Lắc. Sinh thái ; Mã tiền thuộc loại cây nhiệt đới điển hình. Cây thích nghi ở vùng có nhiệt độ trung bình là 24 - 26 °c trở lên. Cây ưa sáng, chịu được khí hậu khô nóng, thưòng mọc ở rừng thưa, rừng nửa rụng lá hoặc rừng kín thường xanh ở đai thấp, dưới 500m. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm. Cây có khả năng tái sinh cây chồi sau khi bị chặt, ở các vùng đồi ven biển thuộc tỉnh [...]... lượng Strychnin sulfat ở lần chiết thứ i, tính theo gam i là thứ tự lần chiết i = 1^ 5 ^ A/ là tổng khối lượng Strychnin sulfat ở 5 lần chiết Tỷ lệ % Strychnin sulfat ở mỗi lần chiết so với tổng khối lượng được tính theo công thức sau Xí = ^ 1 0 0 -25 - Với Xi là tỷ lệ Strychnin sulfat ở lần chiết thứ i Ket quả được thể hiện ở bảng sau Bảng Tỷ lệ Strychnin sulfat ở mỗi lần chiết so với tống... Như vậy, dung môi dầu hỏa có nhiều ưu điểm hơn so với dung môi ethanol 96'^ dịch chiết sạch, dễ tinh chế, hiệu suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, qui trình sản xuất dễ thực hiện, có thể áp dụng trong thực tếsản xuất Do đó, chúng tôi lựa chọn dung môi dầu hỏa để chiết xuấtstrychnin từ hạt mã tiền - 24 - Lựa chọn số lần chiết xuất Trong quá trình chiết xuất ,nếu số lần chiết ít sễ không rút hết... phương pháp trên hiệu quả chiết xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng ứng dụng trong thực tế Từ đó lựa chọn phương pháp ứng với dung môi chiết xuất tổi ưu Lựa chọn số lần chiết Chiết Strychnin Sulfat nhiều lần bằng dung môi đã chọn, dựa vào tỷ lệ khối lượng sản phấm thu được ở mỗi lần chiết để lựa chọn số lần chiết thích hợp Lựa chọn thời gian chiết xuất Chiết Strychnin Sulfat theo các khoảng... phẩm thu ở lần chiết thứ 5 quá ít nên không thu đươc Lượng sản phẩm ở lần chiết thứ 4 là không đáng kể, nên bỏ quả Vì vậy, chúng tôi lựa chọn số lần chiết là 3 lần, trong đó dịch chiết 2 lần đầu đem xử lý thu sản phẩm và dịch chiết của lần thứ 3 làm dung môi chiết mẻ sau Lựa chọn thòi gian chiết xuất Trong quá trình chiết xuất, thời gian chiết có ảnh hưởng đến hiệu suất chiết, nếu thời gian chiết. .. nghiệm để nguyên cứu hơn nữa Tuy nhiên, chúng tôi cũng đã sơ bộ lựa chọn được một số thống số kỹ thuật cho quá trình chiết xuất Strychnin sulfat từ hạt mã tiền của Campuchia, có thể áp được dụng trong quy mô sản xuất công nghiệp như sau 1 Lựa chọn dung môi chiết dầu hỏa 2 Lựa chọn số lần chiết 3 lần; trong đó 2 dịch chiết đầu được gộp lại rồi đem tinh chế lấy sản phẩm, còn dịch chiết lần 3 được... được ở mỗi thời gian chiết để lựa chọn thời gian chiết thích hợp Phu’ong pháp nghiên cứu Phương pháp để lựa chọn dung môi chiết Theo nguyên tắc chung, chúng tôi đã thử chiết Strychnin từ hạt mã tiền theo cả 2 phương pháp với 2 loại dung môi khác nhau - Phương pháp 1 Chiết bằng dung môi phân cực cồn ethanol 96" - Phương pháp 2 Chiết bằng dung môi không phân cực Dầu hỏa Tiến hành chiết. .. Kết quả ở bảng trên được thể hiện bằng đồ thị 60 ị 50 40 2 . ở Việt Nam, vấn đề chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt Mã tiền đã được nghiên cứu và sản xuất. Tuy nhiên ở Campuchia cho đến nay qua tìm hiểu chúng tôi thấy vẫn chưa có tài liệu nào nghiên cứu. thuật chiết xuất Strychnin Sulfat từ hạt mã tiền có nguồn gốc từ Camphuchia ” với mục tiêu > Lựa chọn dung môi chiết > Lira chon số lần chiết • • > Lựa chọn thời gian chiết - 2 - CHƯƠNG. Lá cây mã tiền 3 Hình. Quả mã tiền xanh 3 Hlnh. Quả mã tiền chín 3 Hình. Cơm quả mã tiền 4 Hình. . Hạt quả mã tiền 4 Hiệu suất tương ứng với các pp chiết xuất 22 - Xem thêm -Xem thêm Nghiên cứu kỹ thuật chiết xuất strychnin sulfat từ hạt mã tiền có nguồn gốc ở camphuchia, Nghiên cứu kỹ thuật chiết xuất strychnin sulfat từ hạt mã tiền có nguồn gốc ở camphuchia,

định lượng strychnin trong hạt mã tiền