để phát hiện hô hấp ở thực vật

Người ta đã tiến hành thí nghiệm để phát hiện hô hấp tạo ra khí CO 2 qua các thao tác sau : (1) Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh. (2) Vì không khí đó chứa nhiều CO 2 nên làm nước vôi trong bị vẩn đục. Hoạt động 2: Con đường hô hấp ở thực vật 37 II - Con đường hơ hấp ở thực vật -GV nêu: thực vật khơng có cơ quan chuyên trách về hô hấp, hô hấp xảy ra ở mọi cơ quan trong cơ thể thực vật - Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 SGK và cho biết các con đường hơ hấp ở thực 1.2.1. Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2. Cho vào bình thủy tinh 50g các loại hạt mới nhú mầm. Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu. Công việc này HS phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ. Question: Hình bên mô tả một thí nghiệm ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình quang hợp của cây qua sự thải O$_{2}$. B. Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự hút khí O$_{2}$. Hô hấp là quá trình tế bào động vật oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ, chuyển hóa chúng thành năng lượng. Năng lượng cần thiết để hoàn thành các hoạt động sống trong tế bào động vật cũng đòi hỏi phải hô hấp. Henneguya salminicola, một vật ký sinh myxozoa thường thấy trong thịt của cá hồi ở Bờ biển phía Tây Canada, trong cá hồi coho. Nhiều người lo ngại việc trồng cây trong nhà sẽ làm nhà ngột ngạt do cây thực hiện hô hấp thay vì quang hợp trong môi trường thiếu ánh sáng mặt trời. Điều đó có thể xảy ra với nhiều loài cây, nhưng với một số loài cây đặc biệt khác, nếu bạn đem chúng từ vườn vào nhà, chúng sẽ có tác dụng lọc không khí và ngăn chặn nhiều mầm bệnh. 1. Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Giống như quang hợp, hô hấp ở thực vật cũng có vai trò rất quan trọng trong quá trình sống và phát triển của sinh vật. VUIHOC đã tổng hợp toàn bộ nội dung về hô hấp ở thực vật nhằm giúp các em có thể học phần này tốt nhất. 1. Hô hấp ở thực vật là gì? Bài 12 hô hấp ở thực vật sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quan về quá trình hô hấp ở thực vật và quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì đối với cơ thể thực vật. Trước tiên, cùng tìm hiểu hô hấp ở thực vật là gì nhé! - Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng trong tế bào sống, ở đó các phân tử cacbohidrat bị chuyển hóa thành CO2 và H2O, đồng thời tạo ra năng lượng, một phần trong số năng lượng đó được tích lũy dưới dạng ATP. - Thực vật không có cơ quan phụ trách quá trình hô hấp. Vì vậy, quá trình hô hấp diễn ra trong tất cả các cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt là các cơ quan đang xảy ra hoạt động sinh lí mạnh. Ví dụ hạt đang nảy mầm, hoa và quả đang trong quá trình sinh sôi nảy nở. - Bào quan chính tham gia hô hấp Ty thể là bào quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và được xem là “trạm biến thế” năng lượng ở tế bào. Sự thay đổi số lượng, hình dạng, kích thước của ty thể phụ thuộc vào từng tế bào, từng cơ quan, từng loài khác nhau và mức độ trao đổi chất của chúng. 2. Phương trình hô hấp tổng quát PTTQ C6H12O6 + 6 O2 → 6 CO2 + 6 H2O + năng lượng dưới dạng nhiệt + ATP Bản chất, hô hấp là quá trình OXH – khử phức tạp trong đó diễn ra các phản ứng oxy hóa – khử giải phóng điện tử và hydro từ nguyên liệu hô hấp chuyển thành O2 trong không khí và tạo thành H2O. Năng lượng được tạo ra trong các phản ứng OXH - khử đó được cố định lại trong các liên kết giàu năng lượng. Quá trình biến đổi cơ chất hô hấp Hô hấp ở thực vật gồm 2 giai đoạn xảy ra liên tiếp nhau giai đoạn tách H2 từ cơ chất và giai đoạn chuyển điện tử trên chuỗi truyền điện tử. 3. Vai trò và ý nghĩa của hô hấp đối với cơ thể thực vật Quá trình hô hấp là quá trình sinh lý trung tâm của thực vật, quá trình này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình TĐC và chuyển hóa năng lượng Hô hấp giúp cung cấp nguồn năng lượng cho mọi hoạt động trong cây. Nếu như trong quá trình quang hợp, năng lượng từ ánh sáng mặt trời được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thì trong hô hấp, năng lượng này lại được giải phóng dưới dạng ATP và năng lượng ATP này lại được sử dụng cho các hoạt động sống trong cơ thể như quá trình TĐC, quá trình hấp thu và vận chuyển chủ động các chất dinh dưỡng, hay trong quá trình phân chia, vận động và sinh trưởng ở tế bào,… Quá trình hô hấp tạo được nhiều hợp chất trung gian, chúng lại là nguyên liệu đầu vào cho quá trình tổng hợp nên các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể. Do đó hô hấp không thể là quá trình phân giải các chất đơn thuần mà nó còn có ý nghĩa cả trong quá trình tổng hợp. Hô hấp hình thành nên cơ sở năng lượng và nguyên liệu giúp cây có khả năng chống chịu đối với những điều kiện ngoại cảnh bất lợi như dịch bệnh, nắng nóng, rét buốt,… Trong quá trình sản xuất, việc hiểu biết về hô hấp sẽ giúp ta nghĩ ra các biện pháp điều chỉnh được hô hấp theo hướng mong muốn của con người như giảm thiểu hô hấp không hiệu quả, tránh được các loại hô hấp yếm khí và khống chế hô hấp giúp bảo quản nông sản để giảm thiểu hao hụt chất hữu cơ trong quá trình hô hấp. Tóm lại hô hấp ở thực vật có những vai trò như sau - Năng lượng được tạo ra dưới dạng nhiệt rất cần thiết trong quá trình duy trì nhiệt độ thuận lợi cho hoạt động sống của cơ thể thực vật. - Năng lượng được tích lũy dưới dạng ATP được sử dụng để vận chuyển vật chất trong cây, giúp cây sinh trưởng, tổng hợp được chất hữu cơ, sửa chữa được các hư hại trong tế bào,… - Tạo được nhiều sản phẩm trung gian để tham gia vào những quá trình tổng hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể thực vật. 4. Con đường hô hấp ở thực vật Phân giải hiếu khí đường phân và hô hấp hiếu khí - Diễn ra mạnh trong các mô và cơ quan đang có hoạt động sinh lý mạnh. Ví dụ như hạt đang nảy mầm, hoa đang nở,… trong điều kiện có đủ oxy. - Đường phân Đường phân xảy ra trong tế bào chất của thực vật. PTTH 1 Glucozo → 2 Axit piruvic + 2 ATP + 2 NADH - Hô hấp hiếu khí thực hiện ở chất nền của ti thể bao gồm 2 quá trình PTTH 2 Axit piruvic → 6 CO2 + 2 ATP + 8 NADH + 2 FADH2 + Chu trình Crep Trong điều kiện có oxy, axit piruvic từ tế bào chất chuyển vào ti thể. Tại ti thể, axit piruvic được chuyển đổi theo chu trình Crep và bị oxy hóa hoàn toàn. + Chuỗi chuyền electron H2 tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi chuyền e đến oxy giúp tạo H2O và giải phóng năng lượng dưới dạng ATP. Từ 2 phân tử axit piruvic, qua quá trình hô hấp đã giải phóng được 6 CO2, 6 H2O và 36 ATP. - Kết quả là từ 1 phân tử glucozo qua quá trình phân giải hiếu khí sẽ giải phóng được 38 ATP và nhiệt lượng. Phân giải kị khí đường phân và lên men - Diễn ra khi rễ bị úng, hạt ngâm trong nước, hoặc cây sống ở môi trường thiếu oxy. - Nơi xảy ra quá trình này là tế bào chất. - Diễn ra lần lượt 2 quá trình + Đường phân hay còn gọi là quá trình phân giải glucozo → axit piruvic và 2 ATP. + Lên men là quá trình mà axit piruvic lên men tạo thành rượu etylic và CO2 hoặc tạo nên axit lactic. - Kết quả Từ 1 phân tử glucozo qua quá trình phân giải kị khí sẽ giải phóng được 2 phân tử ATP. 5. Hô hấp sáng - Hô hấp sáng là quá trình mà cây hấp thụ khí O2 và giải phóng ra khí CO2 trong điều kiện có ánh sáng. Bên cạnh đó, hô hấp sáng còn được biết đến với tên gọi khác là quang hô hấp. Quá trình này xảy ra song song đồng thời với quá trình quang hợp. Đặc biệt, hô hấp sáng thường diễn ra ở thực vật C3 khi cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp đều cao. Ngoài ra, quá trình hô hấp sáng còn cần đến CO2 ở lục lạp bị cạn kiệt và O2 tích lũy được trong lục lạp. Vị trí xảy ra hiện tượng hô hấp ánh sáng là ở bào quan theo trình tự bắt đầu ở lục lạp -> peroxixom -> ty thể. - Diễn biến - Tại lục lạp CO2 + RiDP khi nồng độ CO2 ở mức cao → 2 APG – Quá trình quang hợp phụ trách O2 + RiDP khi nồng độ O2 ở mức cao → 1APG + 1AG – Sự phối hợp giữa quang hợp và hô hấp sáng - Tại peroxisome + Axit glycolic sẽ bị OXH bởi O2 và tạo thành axit glioxilic với sự tham gia của enzym glicolat - oxidase. Đồng thời ở đây cũng tạo thành H2O2 sau đó H2O2 sẽ bị phân huỷ bởi catalase và tạo ra H2O và O2. + Axit glioxilic -> glyxin thông qua các phản ứng chuyển vị amin. Sau đó glyxin mới được đưa vào ti thể. - Tại ti thể + Glyxin đó -> xerin dưới xúc tác của enzym kép có tên là glycine decacboxylaza và serine hydroxymethyl transferase. + Serin sau đó lại được biến đổi -> axit glyoxylic để chuyển qua lục lạp. - Những ảnh hưởng do quá trình hô hấp sáng Hậu quả của hô hấp sáng sẽ gây nên sự lãng phí các sản phẩm trong quá trình quang hợp. Không chỉ vậy, sự hô hấp sáng còn tạo ra được một số aa cho cây như glixerin hay serin. Không những vậy, hô hấp sáng mà không giải phóng năng lượng và làm tiêu tốn quá nhiều sản phẩm sinh ra từ quá trình quang hợp. Bên cạnh đó thì quá trình này còn hình thành ra một sản phẩm phụ là amoniac. Đây cũng là một chất vô cùng có hại đối với môi trường. Quá trình hô hấp sáng còn làm hao hụt nguồn cacbon và nitơ. Vì vậy có thể dẫn tới làm giảm hiệu suất của quang hợp trong cây, khiến cho lá cây bị héo úa. Ngoài ra thì tốc độ sinh trưởng của cây cũng bị giảm một cách đáng kể. 6. Mối quan hệ giữa hô hấp, quang hợp và môi trường Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp - Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình song song, phụ thuộc vào nhau. - Sản phẩm của quang hợp tinh bột và oxy là nguồn nguyên liệu và chất oxy hóa trong quá trình hô hấp. - Sản phẩm của hô hấp cacbonic và nước là nguyên liệu giúp tổng hợp nên tinh bột và giải phóng ra oxy trong quá trình quang hợp. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường a Nước Nước làm dung môi cho các phản ứng hóa học được xảy ra bình thường. Nước còn trực tiếp tham gia vào quá trình oxy hóa nguyên liệu của hô hấp. Vì vậy, lượng nước chứa trong cơ quan, cơ thể có mối quan hệ trực tiếp đến cường độ quá trình hô hấp. - Nước cần thiết cho quá trình hô hấp, khi mất nước sẽ làm giảm cường độ của hô hấp. - Đối với các cơ quan đang trong trạng thái ngủ như hạt, tăng hàm lượng nước thì hô hấp cũng tăng. - Cường độ của quá trình hô hấp sẽ tỉ lệ thuận với hàm lượng của nước bên trong cơ thể. b Nhiệt độ Hô hấp sẽ có các phản ứng hóa học với sự xúc tác của nhiều loại enzym, do đó hô hấp phụ thuộc chặt chẽ với nhiệt độ. Nhiệt độ tối thiểu để cây bắt đầu diễn ra quá trình hô hấp sẽ biến thiên trong khoảng 0 - 10ºC tùy thuộc từng loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau. Quá trình hô hấp có nhiệt độ tối ưu là khoảng 30 - 35 ºC và nhiệt độ tối đa trong khoảng 40 - 45 ºC. - Khi nhiệt độ tăng lên thì cường độ hô hấp cũng tăng đến khả năng chịu đựng của cây. - Sự phụ thuộc của quá trình hô hấp vào nhiệt độ sẽ tuân theo định luật Van-Hốp như sau Q10 = 2 – 3 khi tăng nhiệt độ thêm mỗi 100 độ C thì tốc độ phản ứng cũng tăng lên gấp 2 – 3 lần. - Nhiệt độ tối ưu của quá trình hô hấp vào khoảng 30 - 35 độ C. c Nồng độ O2 - Khi nồng độ khí O2 trong không khí giảm xuống 40% sẽ làm hô hấp xảy ra quá trình ức chế. 7. Một số bài tập trắc nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật Câu 1 Sự hô hấp ở thực vật là một quá trình A. Oxy hóa các HCHC thành CO2 và H2O, đồng thời giúp giải phóng năng lượng cần thiết cho mỗi hoạt động sống trong cơ thể. B. Oxy hóa các HCHC thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho mỗi hoạt động sống trong cơ thể. C. Oxy hóa các HCHC thành CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho mỗi hoạt động sống trong cơ thể. D. Khử các HCHC thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho mỗi hoạt động sống trong cơ thể. Đáp án đúng A Câu 2 Ý nghĩa của quá trình hô hấp ở thực vật là A. Đảm bảo cho cân bằng của O2 và CO2 trong khí quyển B. Hình thành năng lượng cung cấp trong các hoạt động sống của các TB và cơ thể của sinh vật C. Giúp làm sạch môi trường D. Chuyển hóa gluxit -> CO2 và H2O Đáp án đúng B Câu 3 Phát biểu nào sau đây sai khi nói đến giai đoạn đường phân của hô hấp hiếu khí? A. GĐ đường phân sẽ hình thành nên NADH B. GĐ đường phân oxy hóa hoàn toàn Glucozo C. GĐ đường phân hình thành được một ít ATP D. GĐ đường phân phân chia glucozơ -> axit piruvic Đáp án đúng B Câu 4 Trật tự diễn ra của các giai đoạn của hô hấp tế bào là? A. Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi truyền e. B. Đường phân → Chuỗi truyền e → Chu trình Crep. C. Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền e . D. Chuỗi truyền e → Chu trình Crep → Đường phân. Đáp án đúng C Câu 5 Cây bắt đầu quá trình hô hấp ở nhiệt độ tối thiểu biến thiên trong khoảng A. -5oC - 5oC, tùy vào từng loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau. B. 0oC - 10oC, tùy vào từng loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau. C. 5oC - 10oC, tùy vào từng loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau. D. 10oC - 20oC, tùy vào từng loài cây trong các vùng sinh thái khác nhau. Đáp án đúng B Câu 6 Phát biểu nào sau đây khi nói đến quá trình hô hấp và quan hệ dinh dưỡng với nitơ? A. Khi cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây cũng tăng lên B. Khi cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây bị giảm C. Việc thay đổi cường độ hô hấp và lượng NH3 trong cây không liên quan đến nhau D. Khi cường độ hô hấp tăng thì lượng protein trong cây bị giảm Đáp án đúng B Câu 7 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói đến quan hệ giữa hô hấp và quá trình TĐC khoáng trong cây? A. Hô hấp hình thành nên ATP giúp cung cấp năng lượng cho tất cả các QT hút khoáng B. Hô hấp hình thành nên các sản phẩm trung gian giúp làm nguyên liệu đồng hóa các nguyên tố khoáng C. Hô hấp hình thành nên các chất khử như FADH2, NADH giúp cung cấp cho QT đồng hóa các nguyên tố khoáng D. Quá trình rễ hút khoáng giúp cung cấp các chất dinh dưỡng thành các yếu tố tham gia quá trình hô hấp trong cây Đáp án đúng A Câu 8 Một PT Glucozo có khoảng 674 kcal năng lượng bị oxy hóa hoàn toàn trong quá trình đường phân và chu trình crep chỉ tạo ra được 4 ATP trong khoảng 28 kcal. Phần năng lượng còn lại trong Glucozo được dự trữ ở đâu? Trong PT CO2 được giải phóng ra từ quá trình này Mất đi dưới dạng nhiệt Ở trong O2 Trong các PT H2O được tạo ra trong quá trình hô hấp Trong PT NADH và FADH2 A. 1, 2, và 3 B. 2, 3 và 4 C. 2, 3, 4 và 5 D. 2 và 5 Đáp án đúng D Câu 9 Nguyên nhân chủ yếu người ta bảo quản hạt giống bằng cách bảo quản khô là gì? A. Hạt khô sẽ làm giảm khối lượng nên thích hợp cho quá trình bảo quản B. Hạt khô không có hoạt động hô hấp nữa C. Hạt khô thì sinh vật khác không thể gây hại, không xâm nhập được D. Hạt khô thì có cường độ hô hấp đạt tối thiểu nên hạt hoạt động ở trạng thái tiềm sinh Đáp án đúng D Câu 10 Loại tế bào nào sau đây ở thực vật chứa ti thể với số lượng rất lớn? A. TB già, TB trưởng thành B. TB chóp rễ, TB trưởng thành, TB tiết C. TB đỉnh sinh trưởng, TB trưởng thành, TB tiết D. TB đỉnh sinh trưởng, TB chóp rễ, TB tiết Đáp án đúng D Quá trình hô hấp ở thực vật là quá trình rất quan trọng giúp duy trì sự sống cho cây trồng. Đây cũng là một phần kiến thức Sinh học song song với quá trình quang hợp nên thường xuất hiện trong các đề thi. Để ôn thi hiệu quả, các em có thể truy cập vào để đăng ký tài khoản hoặc liên hệ ngay trung tâm hỗ trợ để ôn tập được thật nhiều kiến thức nhé! Hô hấp là một chuỗi phản ứng hóa học cho phép tất cả các thực thể sống tổng hợp năng lượng cần thiết để duy trì. Đây là một quá trình sinh hóa, trong đó không khí di chuyển giữa môi trường bên ngoài và các mô và tế bào của loài. Trong hô hấp diễn ra quá trình hít vào ôxy và thở ra khí cacbonic. Là một thực thể thu nhận năng lượng thông qua việc oxy hóa các chất dinh dưỡng và do đó giải phóng chất thải, nó được gọi là quá trình trao đổi chất. Chúng ta hãy xem quá trình hô hấp ở thực vật ghi chú ở đây để biết về quá trình hô hấp và các kiểu hô hấp khác nhau xảy ra ở thực vật. Thực vật có thở không? Vâng, giống như động vật và con người, thực vật cũng thở. Thực vật đòi hỏi oxy để hô hấp, quá trình này sẽ thải ra carbon dioxide. Không giống như con người và động vật, thực vật không có bất kỳ cấu trúc chuyên biệt nào để trao đổi khí, tuy nhiên, chúng sở hữu khí khổng có trong lá và các màng có trong thân tham gia tích cực vào quá trình trao đổi khí. Lá, thân và rễ cây hô hấp với tốc độ thấp so với người và động vật. Thở khác với hô hấp. Cả động vật và con người đều thở, là một bước liên quan đến quá trình hô hấp. Thực vật tham gia vào quá trình hô hấp trong suốt cuộc đời của chúng vì tế bào thực vật cần năng lượng để tồn tại, tuy nhiên, thực vật lại thở khác, thông qua một quá trình được gọi là Hô hấp tế bào. Trong quá trình hô hấp tế bào này, thực vật tạo ra các phân tử glucose thông qua quá trình quang hợp bằng cách thu năng lượng từ ánh sáng mặt trời và chuyển nó thành glucose. Một số thí nghiệm trực tiếp chứng minh sự hô hấp của thực vật. Tất cả các thực vật đều hô hấp để cung cấp năng lượng cho các tế bào của chúng hoạt động hoặc sống. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật. Quá trình hô hấp ở thực vật Trong quá trình hô hấp, ở các bộ phận khác nhau của cây, sự trao đổi khí diễn ra ít hơn đáng kể. Do đó, mỗi bộ phận nuôi dưỡng và đáp ứng các yêu cầu năng lượng riêng của nó. Do đó, lá, thân và rễ cây trao đổi khí riêng biệt. Lá có lỗ khí – lỗ chân lông nhỏ để trao đổi khí. Ôxy tiêu thụ qua khí khổng được các tế bào trong lá sử dụng hết để phân huỷ glucôzơ thành nước và khí cacbonic. Hô hấp ở rễ Rễ, phần dưới đất của thực vật, hấp thụ không khí từ các khe hở không khí / không gian được tìm thấy giữa các hạt đất. Do đó, oxy hấp thụ qua rễ được sử dụng để giải phóng năng lượng trong tương lai, được sử dụng để vận chuyển muối và khoáng chất từ ​​đất. Chúng ta biết rằng thực vật có một khả năng đặc biệt để tổng hợp thức ăn của riêng chúng thông qua quang hợp. Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở những bộ phận nào của cây có diệp lục, tức là những bộ phận của cây xanh. Quá trình quang hợp diễn ra rõ ràng đến mức đôi khi nó dường như che khuất quá trình hô hấp ở thực vật. Không được nhầm hô hấp với quang hợp. Quá trình hô hấp diễn ra suốt cả ngày, nhưng quá trình quang hợp diễn ra vào ban ngày, chỉ khi có ánh sáng mặt trời. Do đó, quá trình hô hấp trở nên rõ ràng vào ban đêm ở thực vật. Đây là lý do chúng ta thường nghe mọi người cảnh báo không nên ngủ dưới gốc cây vào ban đêm, vì nó có thể dẫn đến ngạt thở do lượng carbon dioxide dư thừa được cây giải phóng sau quá trình hô hấp. Hô hấp trong thân cây Không khí trong trường hợp thân sẽ khuếch tán vào khí khổng và di chuyển qua các phần khác nhau của tế bào để hô hấp. Trong giai đoạn này, khí cacbonic được giải phóng cũng được khuếch tán qua khí khổng. Đậu lăng được biết là thực hiện trao đổi khí ở thực vật thân gỗ hoặc bậc cao. Hô hấp trong lá Lá bao gồm các lỗ nhỏ gọi là lỗ khí. Sự trao đổi khí xảy ra thông qua sự khuếch tán qua khí khổng. Tế bào bảo vệ quy định mỗi khí khổng. Sự trao đổi khí xảy ra với sự đóng và mở của lỗ khí giữa lớp dưới của lá và khí quyển. Sự khác biệt giữa hô hấp và quang hợp Quang hợp Hô hấp Quá trình này phổ biến đối với tất cả các cây xanh có chứa sắc tố diệp lục. Quá trình này phổ biến đối với tất cả các sinh vật, bao gồm thực vật, động vật, chim chóc, Thức ăn được tổng hợp. Thực phẩm bị oxy hóa. Năng lượng được lưu trữ. Năng lượng được giải phóng. Là một quá trình đồng hóa. Là một quá trình dị hóa. Cytochrome là bắt buộc. Cytochrome cũng được yêu cầu ở đây Đó là một quá trình Thu nhiệt. Nó là một quá trình tỏa nhiệt. Nó bao gồm các sản phẩm như nước, oxy và đường Nó bao gồm các sản phẩm như carbon dioxide và hydro Năng lượng bức xạ được chuyển thành thế năng. Thế năng được biến đổi thành động năng. Chỉ xảy ra vào ban ngày khi có ánh sáng mặt trời. Là một quá trình liên tục, diễn ra suốt cuộc đời Có hai kiểu hô hấp chính. Hô hấp hiếu khí Kiểu hô hấp này diễn ra trong ti thể của tất cả các thực thể nhân thực. Các phân tử của F ood bị oxy hóa hoàn toàn thành carbon dioxide, nước và năng lượng được giải phóng khi có oxy. Kiểu hô hấp này được quan sát thấy ở tất cả các sinh vật bậc cao và cần oxy trong khí quyển. Hô hấp kỵ khí Kiểu hô hấp này xảy ra trong tế bào chất của các thực thể nhân sơ như nấm men và vi khuẩn. Ở đây, ít năng lượng hơn được giải phóng do quá trình oxy hóa thực phẩm không hoàn toàn trong điều kiện thiếu oxy. Rượu etylic và khí cacbonic được tạo ra trong quá trình hô hấp kỵ khí. Câu hỏi quan trọng dành cho bạn Thực vật hô hấp như thế nào? Tất cả các cây xanh đều hô hấp nhờ quá trình Hô hấp tế bào. Trong quá trình này, các chất dinh dưỡng thu được từ đất được chuyển hóa thành năng lượng và được sử dụng cho các hoạt động tế bào khác nhau. Thực vật có thở vào ban đêm không? Đúng vậy, thực vật thở trong suốt vòng đời của nó cả ban ngày và ban đêm. Phương trình hóa học của quá trình hô hấp tế bào được biểu thị dưới dạng – ôxy + glucôzơ -> khí cacbonic + nước + nhiệt năng. Kể tên cơ quan hô hấp ở thân gỗ. Ở những thân gỗ cứng và thân gỗ, quá trình hô hấp hoặc trao đổi khí diễn ra thông qua các lá đinh lăng. Chúng là những lỗ nhỏ, nằm rải rác trên vỏ cây và được tìm thấy ở tất cả các cây. Nêu vai trò của khí khổng đối với quá trình hô hấp của thực vật? Khí khổng là những lỗ nhỏ nằm trên biểu bì của lá, thân và các cơ quan khác. Trong quá trình hô hấp tế bào, khí khổng tạo điều kiện trao đổi khí bằng cách đóng mở các lỗ khí. Bộ phận nào của rễ tham gia vào quá trình trao đổi khí hô hấp? Các lông hút ở rễ, các ống kéo dài của biểu bì tham gia vào quá trình trao đổi khí hô hấp. Nội dung Text Bài 14 - Thực hành Phát hiện hô hấp ở thực vật BÀI 14 ­ THỰC HÀNH PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Sinh học 11 cơ bản Tr 59 I­MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm ­ Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2 ­ Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2 II­CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm 5 ­ 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm. + Mẫu vật Hạt mới nhú mầm hạt lúa, ngô hay các loại đậu. ­ Dụng cụ Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hình chữ U ­ Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ. ­ Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ + Hoá chất Nước bari [Ba OH2] hay nước vôi trong [CaOH2], diêm III­NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Thí nghiệm 1 Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 Công việc này phải tiến hành trước thí nghiệm ít nhất từ 1,5 ­ 2 giờ chuẩn bị theo nhóm. Do hô hấp của hạt, CO2 tích luỹ lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể tự khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xung quanh. B1­ Cho vào bình thuỷ tinh 50g các hạt mới nhú mầm. Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thuỷ tinh hình chữ U và phễu hình B2­ Cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong suốt. Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt. Nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm. Vì không khí đó giàu CO2 nước bari sẽ bị vẩn đục. B3­ Để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong suốt và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống thuỷ tinh hay ống nhựa. Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩn đục. Học sinh tự rút ra kết luận về hô hấp của cây. B4­Kết luận về hô hấp của cây ­Hô hấp là quá trình ôxy hoá sinh học của cơ thể sống, khi đó các chất hữu cơ bị ôxy hoá để giải phóng năng lượng đồng thời giải phóng ra nước, khí CO2. ­Quá trình hô hấp ở động vật và thực vật và thực vật đều giống nhau là quá trình ôxy hoá sinh học của các chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật đẻ giải phóng năng lượng sử dụng cho các hoạt động sống và thải ra nước, CO2; Phương trình tổng quát của sự hô hấp C6H12O6 + 6O2 ­> 6CO2 + 6H2O + Năng lượng. Thí nghiệm 2 Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 B1­Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm mỗi phần 50g. B2­ Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó để diết chết hạt. Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác được tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 ­2 giờ. 1 B3­Mở nút bình chứa hạt sống bình a và nhanh chóng đưa nến que diêm đang cháy vào bình. B4­ Mở nút của bình chứa hạt chết bình b và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình. B5­Quan sát ngọn nết cháy ở 2 bình, nhận xét kết quả và giải thích hiện tượng ở mỗi bình ­Trong bình A ngọn nến bị tắt nhanh chứng tỏ trong bình không còn ô xy, hạt nảy mầm đã hút ô xy trong bình và thải ra khí CO2 làm nến tắt nhanh. ­Trong bình B ngọn nến vẫn tiếp tục cháy chứng tỏ trong bình còn ô xy, hạt đã bị làm chết không nảy mầm, không hút ô xy trong bình nên nến vẫn tiếp tục cháy. B6­Kết luận ­Khi hạt nảy mầm đã hút ô xy và thải khí CO2, khi đó hạt đang hô hấp mạnh. ­Hạt đã làm chết không có khả năng hô hấp. ­ Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình sinh hóa diễn ra ngược nhau trong cơ thể thực vật, Quang hợp dùng CO2, H2O để tổng hợp tạo ra các chất hữu cơ, thải ra O2 còn hô hấp thì dùng O2 để ô xy hóa chất hữu cơ thải ra CO2. Có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau Hô hấp C6H12O6 + 6O2 ­> 6CO2 + 6H2O Quang hợp IV­CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ MỞ RỘNG 1­Hô hấp và lên men ở thực vật giống và khác nhau ở điểm nào? 2­Khi nồng độ CO2 quá cao thì quá trình hô hấpở cây diễn ra mạnh hay yếu, vì sao? 3­Hô hấp và quang hợp có quan hệ với nhau như thế nào trong cơ thể thực vật? 4­Dựa vào đặc điểm của sự hô hấp ở thực vật hãy nêu những biện pháp bảo quản nông sản? 5­ Giai đoạn nào sau đây chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí a­Chu trình Crep b­Chuỗi chuyển êlectron c­Đường phân d­Khử axit piruvic thành axit lactic. ?HỎI KHÓ ­ ĐÁP HAY Bao bì bảo quản rau quả bằng điều chỉnh CO2 như thế nào? Đây là sản phẩm của TS Lê Văn Tố và các cộng sự thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch Bộ NN&PTNT mới nghiên cứu thành công. Trong kỹ thuật bảo quản, biện pháp điều chỉnh lại thành phần không khí chung quanh sản phẩm bằng cách giảm nồng độ oxy, tăng nồng độ khí CO2 để giảm cường độ hô hấp của rau quả, giảm khả năng hoạt động của các enzym, các vi sinh vật gây hại. Mỗi loại rau quả có một nồng độ oxy và CO2 thích hợp để không gây ảnh hưởng đến quá trình sinh lý bình thường của rau quả trong khi bảo quản. Để áp dụng biện pháp này, các nhà khoa học đã sử dụng loại bao bì có độ thấm khí thích hợp nhằm đạt đến sự cân bằng về nồng độ khí oxy và CO2 sao cho phù hợp với từng loại quả, đồng thời ngăn chặn sự mất nước của rau quả. Điều chỉnh CO2 để bảo quản 2 Do yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao nên hiện nay có xu hướng thay thế việc dùng hóa chất bảo quản quả bằng những phương pháp ít hoặc không độc hại, Trung tâm Sinh học thực nghiệm thuộc Viện nghiên cứu ứng dụng công nghệ đã triển khai nghiên cứu màng LDPE. LDPE có độ dầy mỏng khác nhau được pha trộn với một số chất có chức năng điều hòa CO2 và O2 để làm chậm quá trình chín của quả. Loại màng này đã được áp dụng bảo quản vải thiều Lục Ngạn, chuối tiêu vùng ven sông Hồng và xoài cát Hòa Lộc. Những kết quả bước đầu cho thấy có thể kéo dài thời gian bảo quản 4­5 tuần mà quả vẫn bảo đảm chất lượng. Dự án đang được tiếp tục triển khai nhằm hoàn thiện quá trình công nghệ, góp Rau quả sạch được bọc bằng bao bì phần tạo ra một phương pháp bảo quản một số loại quả tươi có giá trị của Việt Nam nhằm phục vụ việc xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. 3 Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất. III. Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng. IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 giảm. Đáp án B Đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III đúng. → Đáp án B. Quá trình hô hấp sẽ tạo ra nhiệt, thải CO2 và thu lấy O2. Hạt đã luộc chín không xảy ra hô hấp; Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu; Hạt đang nhú mầm có cường độ hô hấp rất mạnh; Số lượng hạt đang nảy mầm càng nhiều thì cường độ hô hấp càng tăng. Ở bình 3 chứa hạt đã luộc chín nên không xảy ra hô hấp. Do đó, trong bình 3 sẽ không thay đổi lượng khí CO2. → I và IV sai. Bình 1 có chứa lượng hạt đang nhú mầm nhiều nhất 1kg cho nên cường độ hô hấp mạnh nhất. Bình 1 và bình 4 đều có hạt đang nhú mầm cho nên đều làm cho lượng khí CO2 trong bình tăng lên. Quá trình hô hấp sẽ tạo ra nhiệt, thải CO2 và thu lấy O2. Hạt đã luộc chín không xảy ra hô hấp, hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu, hạt đang nhú mầm có cường độ hô hấp rất mạnh. Số lượng hạt đang nảy mầm càng nhiều thì cường độ hô hấp càng tăng. Bình 1 có chứa lượng hạt đang nhú mầm nhiều nhất 1kg cho nên cường độ hô hấp mạnh nhất Bình 1 và bình 4 đều có hạt đang nhú mầm cho nên đều làm cho lượng khí CO2 trong bình tăng lên → II, III đúng Ở bình 3 chứa hạt đã luộc chín nên không xảy ra hô hấp, do đó trong bình 3 sẽ không thay đổi lượng khí CO2 →I, IV sai Vậy có hai phát biểu đúng Tổng quan Tính năng Thông số kỹ thuật Phụ kiện Hỗ trợ Tổng quan Tính năng Thông số kỹ thuật Phụ kiện Hỗ trợ Khai phá tiềm năng mới với hiệu suất cao và màu sắc sống động giúp bạn đắm chìm trong game. Màn hình này có thiết kế thanh mảnh, mang lại vẻ ngoài ấn tượng cho bàn làm việc của bạn. Kích cỡ màn hình đường chéo 80 cm 31,5" Thời gian đáp ứng GtG 1 ms với bộ khởi động nhanh Độ phân giải thực QHD 2560 x 1440 * * Độ tương phản 10001 * Màn hình chơi game HP OMEN 31,5 inch QHD 165 Hz – OMEN 32q 780K1AA KHÔNG GIẬT HÌNH. TỐC ĐỘ TỐI ĐA. Trải nghiệm mọi hành động trên từng khung hình một cách mượt mà. Nhằm đem lại trải nghiệm mượt mà, màn hình này sở hữu tần số quét nhanh 165 Hz và thời gian phản hồi GTG 1ms với Overdrive để loại bỏ hiện tượng nhòa do chuyển động * , nhờ vậy mọi điểm ảnh luôn đáp ứng nhu cầu của bạn. Loại bỏ hiện tượng xé hình và giật hình nhờ công nghệ AMD FreeSync™ Premium * . ĐẮM CHÌM TRONG THẾ GIỚI ẢO Khám phá thế giới ảo yêu thích chân thực với hình ảnh sắc nét của độ phân giải QHD * . Đắm chìm vào dải màu, sắc độ và sắc thái rực rỡ với gam màu sRGB 99% và DCI-P3 95% * , giúp bạn tận hưởng trải nghiệm chơi game chân thực. Ngay cả trong bóng tối, bạn cũng dễ dàng nhận ra được các chi tiết và hiệu ứng bóng đổ nhờ công nghệ HDR và độ sáng lên tới 400 nit * . TINH CHỈNH KHÔNG GIAN CHƠI GAME CỦA BẠN Được thiết kế để gây ấn tượng từ trong ra ngoài, kiểu dáng OMEN mới kết hợp sự tinh tế và sự thú vị để nâng tầm không gian chơi game của bạn. Trang bị các cổng phù hợp để kết nối máy tính chơi game, tay cầm chơi game và kể cả máy tính làm việc của bạn. Nhờ khả năng giấu dây cáp dễ dàng và chân đế có thể điều chỉnh, bạn có thể tùy chỉnh bàn làm việc theo ý mình. NÂNG TẦM TRẢI NGHIỆM GIẢI TRÍ Độ phân giải QHD Đắm chìm trong độ phân giải cuốn hút và chi tiết sắc nét của 3,7 triệu điểm ảnh. Độ phân giải Quad HD 2560 x 1440 biến mọi nội dung thành trải nghiệm giải trí tuyệt đỉnh trên màn hình 31,5” chéo này. Tốc độ làm mới 165 Hz Trải nghiệm chơi game mượt mà và mạnh mẽ, gần như không có hiện tượng giả hoặc xé hình. HDR Khám phá những thế giới mới với màu sắc phong phú hơn nhờ độ sáng lên tới 400 nit. Tận hưởng nhiều màu sắc hơn Sắc độ sâu hơn và dải màu rộng với gam màu sRGB 99% và DCI-P3 95% giúp tái tạo màu sắc chính xác, chân thực giúp bạn đắm chìm vào trải nghiệm chơi game của mình. Thông số kỹ thuật Dải màu 99% sRGB; 95% DCI-P3

để phát hiện hô hấp ở thực vật