đặt câu với từ ước mơ
Thư ký viết kết quả vào phiếu to. - ước ao, ước mơ, ước mong, ước vọng. - Mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng. - Y/c HS đặt câu với một số từ đã tìm. => HS phát biểu đặt câu. Bài 3: Hướng dẫn HS hiểu đề để ghép thêm vào sau từ "ước mơ những từ ngữ thể hiện sự
Em mơ ước sau này trở thành một nữ cảnh sát để bảo vệ cho cuộc sống của mọi người bình yên. Ước mơ của em đã được nung nấu từ năm em còn lớp 2. Còn nhớ hôm đó, khi mẹ đón em đi học về, bỗng nghe tiếng kêu thất thanh của một bác đi đường: "cứu với
Giải tiếng việt 4 tập 1 tuần 9 bài luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ - Ước mơ. Phần này sẽ trả lời đầy đủ các câu hỏi trong bài học. Đồng thời có thêm các gợi ý cần thiết để các con nắm tốt kiến thức. Cùng học để làm chủ kiến thức trong tiếng việt 4 tập 1 nhé.
Những câu chuyện trong cuốn sách "Người thả diều" thật như hơi thở, từ chiến tranh đến hòa bình, từ quê nghèo lên thành phố, từ ước mơ đến hiện thực, từ thất bại đến thành công, từ
Đừng chọn cho mình những ước mơ "giả" để theo đuổi cả đời, có thể bạn sẽ rất giàu có nhưng bạn sẽ không có được hạnh phúc thật sự nếu sống với những ước mơ "giả" 4. Điều quan trọng không phải là "tốc độ" mà là phương hướng. "Mọi điều vĩ đại đều tạo ra hai lần. Lần thứ nhất hình thành trong trái tim, lần thứ hai hình thành trong hiện thực."
Twin Beans Farm được hình thành từ giấc mơ của chúng tôi: xây dựng một nơi cắm trại kết hợp nghỉ dưỡng trải nghiệm ở nông trại xanh, giữa núi rừng cao nguyên. Đây là nơi dành cho những ai khát khao tìm về với thiên nhiên, được uống cà phê 'from beans to cup' và được thưởng thức những món ăn 'from farm
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Bài 2 Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ a Bắt đầu bằng tiếng ước. b Bắt đầu bằng tiếng mơ. THẢO LUẬN NHÓM 2 5 / Những từ cùng nghĩa với từ ước mơ a Bắt đầu bằng tiếng ước ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng. b Bắt đầu bằng tiếng mơ mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng. Bạn đang xem nội dung tài liệu Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ Ước mơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trênGiáo viên Trần Thị Chính Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2012 Luyện từ và câu Kiểm tra bài cũ 1. Dấu ngoặc kép thường được dùng để làm gì? Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm? Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm. 2. Em hãy tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau Có lần cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?” Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi em giặt khăn mùi soa.” Theo PI-VÔ-NA-RÔ-VA Lời nói trực tiếp trong đoạn văn đó là “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?” “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi em giặt khăn mùi soa.” 3. Trong khổ thơ sau, từ lầu được dùng với ý nghĩa gì? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì? Có bạn tắc kè hoa Xây “lầu” trên cây đa Rét, chơi trò đi trốn Đợi ấm trời mới ra. Phạm Đình Ân Gọi cái tổ nhỏ của tắc kè bằng từ lầu để đề cao giá trị của cái tổ đó. Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng để đánh dấu từ lầu là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt . Bài 1 Ghi lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ. Những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ là mơ tưởng; mong ước. Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2012 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Ước mơ Bài 2 Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ a Bắt đầu bằng tiếng ước. b Bắt đầu bằng tiếng mơ. THẢO LUẬN NHÓM 2 5 / Những từ cùng nghĩa với từ ước mơ a Bắt đầu bằng tiếng ước ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng. b Bắt đầu bằng tiếng mơ mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng. Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2012 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Ước mơ Bài 3 Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá Từ ngữ để chọn đẹp đẽ, viễn vông, cao cả, lớn, nho nhỏ, kì quặc, dại dột, chính đáng. a Đánh giá cao - ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng. b Đánh giá không cao - ước mơ nho nhỏ. c Đánh giá thấp - ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột. Bài 4 Nêu ví dụ minh họa về một loại ước mơ nói trên. a. Ước mơ được đánh giá cao Ước mơ học giỏi để trở thành bác sĩ,/ kĩ sư,/ phi công,/ bác học,/ tìm ra loại thuốc chữa các bệnh hiểm nghèo; / ước mơ chinh phục vũ trụ, /không có chiến tranh, /… b. Ước mơ được đánh giá không cao c. Ước mơ bị đánh giá thấp Bài 4 Nêu ví dụ minh họa về một loại ước mơ nói trên. a. Ước mơ được đánh giá cao Ước mơ học giỏi để trở thành bác sĩ,/ kĩ sư,/ phi công,/ bác học,/ tìm ra loại thuốc chữa các bệnh hiểm nghèo; / ước mơ chinh phục vũ trụ, /không có chiến tranh, /… b. Ước mơ được đánh giá không cao Ước mơ có truyện đọc,/ có xe đạp, /có một đồ chơi,/… c. Ước mơ bị đánh giá thấp Ước mơ viễn vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước. Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá. Ước đi học không bị cô giáo kiểm tra bài. Ước mơ được xem ti vi suốt ngày…. Bài 5 Em hiểu các thành ngữ dưới đây như thế nào ? a Cầu được ước thấy. Đạt được điều mình mơ ước. b Ước sao được vậy. Đạt được điều mình mơ ước. c Ước của trái mùa. Muốn những điều trái với lẽ thường. d Đứng núi này trông núi nọ. Không bằng lòng với cái hiện có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải của mình. Củng cố Chọn phương án đúng Dòng nào sau đây gồm những từ ngữ thể hiện sự đánh giá cao ? A. ước mơ đẹp đẽ, ước mơ nho nhỏ, ước mơ dại dột. B. ước mơ chính đáng, ước mơ cao cả, ước mơ lớn. C. ước mơ cao cả, ước mơ kì quặc, ước mơ đẹp đẽ. Dặn dò Bài sau Động từ. B
1. Ước mơ thành sự thật. On what? 2. Bổn cung có một ước mơ. I have a dream. 3. Một ước mơ bé nhỏ nào đó. – Some underlying dream. 4. Với những ước mơ tốt đẹp ngày xưa. All those brave, old dreams. 5. Nghe này, tôi khâm phục ước mơ của cô. Look, I admire you dreaming. 6. Trước giờ đại khái chỉ là một ước mơ. It's just been kind of a dream until now. 7. Đừng ngồi ở nhà mà để ước mơ vụt bay. Don't you sit in a home or the life you dreamed will fly right pass. 8. Ước mơ của anh là trở thành một giáo viên. His dream was to be a teacher. 9. Ước mơ của tôi là làm người vô nghề nghiệp đấy. My dream is to be a bum. 10. Vậy ước mơ của bà là gì khi còn con gái? Then what was your dream as a girl? 11. niềm hy vọng và ước mơ. chỉ một lý do duy nhất. To bring wonder, hope, and dreams. 12. Chúng đè lên khí quản và phá vỡ ước mơ của cậu. They sit on your windpipe and they crush your dreams. 13. Nhiều người nuôi ước mơ được hành hương đến “núi thánh” Athos. For many of them, a pilgrimage to the “holy mountain” of Athos is a cherished dream. 14. Ước mơ của các kỹ sư công trường nay thành sự thật. It was a civil engineer’s dream come true. 15. Nó đẵ tàn phá ước mơ trở thành nghệ sĩ của tôi. This was the destruction of my dream of becoming an artist. 16. Anh đã giấu hết đi mọi hy vọng và ước mơ của mình I've been hiding all my hopes And dreams away 17. Thưa thầy, được học cơ khí là ước mơ từ nhỏ của em. Sir, to study Engineering was a childhood dream 18. Hy vọng và ước mơ của chúng ta sẽ du hành cùng con. Our hopes and dreams travel with you. 19. Nếu bạn có một ước mơ, trách nhiệm thực hiện là ở bạn. If you have dreams, it's your responsibility to make them happen. 20. Đó là một ước mơ không thể tách rời khỏi giấc mộng Mỹ Quốc . It is a dream deeply rooted in the American dream . 21. Các bạn đều có ước mơ riêng, như là trở thành nhà khoa học. My classmates had very concrete hopes, such as becoming a scientist. 22. Ước mơ D , hy vọng H và hoài bão A của cô ấy này. Her dreams, hopes and aspirations. 23. Chỉ đơn giản để được đến trường - đó là ước mơ của bọn trẻ. They simply wanted to go to school - that was their dream. 24. Đó là ước mơ của tôi nhưng xem ra mọi việc không suôn sẻ lắm It is when I'm setting it up, but it seems so futile afterwards. 25. Tôi đã mơ về việc thực hiện được những ước mơ thuở nhỏ của mình. I have a dream of fulfilling my childhood fantasy. 26. Tôi hát trong ca đoàn, và ước mơ trong đời là trở thành linh mục. I was a choirboy, and my life’s dream was to become a priest. 27. Hãy là những kẻ nắm lấy ước mơ, vồ lấy số mệnh, giật lấy số phận! Let us be dream-graspers, fate-snatchers, destiny-takers! 28. Nhưng nhờ có mẹ tôi, tôi đã biết ước mơ dù đói nghèo bủa vây tôi. But because of my amazing mother, I got the ability to dream despite the poverty that surrounded me. 29. Xét cho cùng... ước mơ của mình đơn giản. Và dù có là thế nào thì.. In the end... my dream is simple and does whatever it pleases. 30. Hãy chia sẻ những ý nghĩ, cảm nghĩ, ước mơ và nỗi sợ hãi với cha mình. Share your thoughts and feelings, your dreams and your fears. 31. Myranda cũng là một người chơi bóng rổ giỏi—với ước mơ đoạt được huy chương vàng. Myranda was a good basketball player too—with dreams of winning her own gold medal. 32. Tất cả chúng ta đều phải chấp nhận những sự hi sinh để đạt được ước mơ. " We all must make sacrifices to achieve our dream, 33. Nhưng ước mơ của ông Borrow để đem Kinh Thánh phân phát tại Trung Hoa bị cản trở. But Borrow’s cherished plan to take them to China and distribute them there was thwarted. 34. Tôi mong sao mọi người ngưng nói ra ý kiến theo kiểu chà đạp những ước mơ trẻ. I wish people would stop saying things in ways that crush young dreams. 35. Chúng ta cất đi đôi cánh ước mơ, và cài chặt chính mình vào cuộc sống thường nhật. We take off our dream shoes, and button ourselves into our lives. 36. Cứ mỗi đêm, khi tôi đưa bọn trẻ đi ngủ, Tôi dặn chúng 3 điều. ước mơ thật lớn, Every single night, when I tuck my kids into bed, 37. Nó có ý nghĩa truyền cảm hứng cho phụ nữ châu Phi để theo đuổi ước mơ của họ. It is meant to inspire the African girl child to in pursuit of their dreams. 38. Cậu có ước mơ trở thành tiểu thuyết gia và cực kì hâm một tiểu thuyết gia Osamu Dazai. He's aiming to become a novelist and respects Osamu Dazai. 39. Cô gái nông thôn với những ước mơ lớn về việc trở thành một nhà thiết kế thời trang. The small-town girl with the big-time dreams of becoming a fashion designer. 40. Từ rất lâu rồi, chúng ta chỉ chạy theo những giấc mơ huyền ảo và hậu quả là ta lờ đi ước mơ thiết thực nhất của nhau, ước mơ được lắng nghe, được tháo gỡ những gút mắt về nhau, được sống cùng nhau trong hoà bình. We have, for too long, chased various shimmering dreams at the cost of attention to the foundational dream of each other, the dream of tending to each other, of unleashing each other's wonders, of moving through history together. 41. Nỗi tuyệt vọng giết chết ước mơ, gia tăng bệnh hoạn, làm vẩn đục linh hồn và làm chai đá tâm hồn. Despair kills ambition, advances sickness, pollutes the soul, and deadens the heart. 42. Dầu vậy, phải nhận rằng nhiều ước mơ và trông đợi của chúng ta không thành hiện thực như chúng ta hằng mong ước. Admittedly, though, many of our dreams and expectations do not turn out the way we wish. 43. Giữ chặt lấy những ước mơ đó và để chúng đưa bạn đến một thế giới mới chính bạn cũng khó có thể tin. Hold fast to those dreams and let them carry you into a world you can't even imagine. 44. Cuối cùng tôi cũng đạt được ước mơ của mình và phụng sự Đức Chúa Trời với tư cách một người truyền giáo thực thụ! At last I was able to realize my dream and serve as a genuine minister of God! 45. Ước mơ, hy vọng và mục tiêu thực sự, là để trẻ em có thể học tiếng Anh một cách hiệu quả như tiếng mẹ đẻ. And the dream, the hope, the vision, really, is that when they learn English this way, they learn it with the same proficiency as their mother tongue. 46. Đội hợp xướng đang hát rất hay , và điều cuối cùng tôi nhớ là đang ước mơ nghe em tôi hát lại bản " Đêm Thánh Vô Cùng " . The choir was singing beautifully , and the last thing I remember was wishing to hear my sister sing " Silent Night " again . 47. “Em mong dự án tiếp tục và giúp đỡ nhiều bạn hơn nữa, giống như dự án đã giúp em thực hiện ước mơ của mình,” Huyền nói. “I hope the project continues to reach out to more students, like it has helped me pursue my dream,” Huyen said. 48. Hà Nội, Việt Nam - Cao Thị Phương Huyền, 18 tuổi, thi đỗ đại học và đã tiến thêm một bước để thực hiện ước mơ trở thành cô giáo. Hanoi, Vietnam - For 18-year-old Cao Thi Phuong Huyen, getting accepted to college has taken her one step closer to her dream of becoming a teacher. 49. Tôi mời các bạn đến giúp tôi, cùng mang ước mơ này xuyên biên giới đến với những ai quan tâm đến tương lai của hành tinh chúng ta. I invite you to help me, to carry this dream beyond our borders to all those who care about our planet's future. 50. Ước mơ biến Stamford Bridge thành một trong những sân hàng đầu của nước Anh đã thành hiện thực khi nơi đây tổ chức Chung kết Cúp FA từ 1920-22. His dream of making Stamford Bridge one of England's top stadiums was realised, however, as it staged the FA Cup Final from 1920-22. 51. Vậy nên tôi rất lấy làm lạc quan, và tôi nghĩ rằng sẽ không lâu nữa, tôi hy vọng như vậy, trước khi ước mơ tuổi già trở thành hiện thực. So I'm really optimistic, and I think it won't be too long, I hope, before this age-old dream begins to come true. 52. Stewart nuôi ước mơ trở thành phi công, nhưng bị cha cấm đoán nên thay vì Học viện Hải quân Hoa Kỳ, ông vào học tại Đại học Princeton, ngành kiến trúc. However, he abandoned visions of being a pilot when his father insisted that instead of the United States Naval Academy he attend Princeton University. 53. Hy vọng của ông để chạy một dặm đường trong vòng chưa đầy bốn phút đã trở thành một ước mơ hiện thực bằng sự tập luyện, lao nhọc và tận tụy. His hope to break the four-minute-mile barrier became a dream which was accomplished through training, hard work, and dedication. 54. Giống các hộ khác trong nhóm, chị Tiếp tự tin khẳng định đàn lợn của chị là nguồn tiết kiệm tốt nhất và sẽ giúp biến ước mơ của chị thành hiện thực. Like other farmers in the group, Tiep is confident that the pigs are her best savings account and will help make her dream come true. 55. Nhưng cách đây 3 năm, em đã có thể phải từ bỏ ước mơ của mình nếu phải bỏ học khi đi học trở thành gánh nặng không kham nổi đối với gia đình. But her dream would not have come true if she had dropped out of school some three years earlier, when school became unaffordable for Huyen and her family. 56. Ngày 16 tháng 5 năm 1998, Grylls đạt được ước mơ thuở nhỏ khi lên được đỉnh của núi Everest, 18 tháng sau khi làm gãy ba đốt sống lưng trong tai nạn khi nhảy dù. On 16 May 1998, Grylls achieved his childhood dream of climbing to the summit of Mount Everest in Nepal, 18 months after breaking three vertebrae in a parachuting accident. 57. Về mặt tốt nhất, đó là khát vọng, điều mà rất nhiều người nói về trên sân khấu này, là khát vọng đến từ những ước mơ được gắn chặt vào hệ thống tự do kinh doanh. At its best, it's about aspiration, which is what so many people on this stage talk about, is the aspiration that comes from dreams that are embedded in the free enterprise system. 58. Kurt sau đó đã từ bỏ ước mơ thủ vai Tony trong vở kịch và tặng một bó hoa hồng cho bạn trai của anh, Blaine Darren Criss, một sự lựa chọn thích hợp cho vai Tony. Kurt has given up his dream to play Tony in the musical, and gives a bouquet of roses to his boyfriend Blaine Darren Criss, the likely choice as Tony. 59. Ước mơ của chúng tôi là cho bạn đời, người chồng của chúng tôi, không được trao cho chúng tôi bởi lá số tử vi, mà để được trao cho chúng tôi bởi vì họ đã được thử nghiệm HIV." Our dream is for our partners, our husbands, not to be given to us because of a horoscope, but to be given to us because they've been tested for HIV." 60. Ước mơ của chúng tôi là cho bạn đời, người chồng của chúng tôi, không được trao cho chúng tôi bởi lá số tử vi, mà để được trao cho chúng tôi bởi vì họ đã được thử nghiệm HIV. " Our dream is for our partners, our husbands, not to be given to us because of a horoscope, but to be given to us because they've been tested for HlV. " 61. Ước mơ của tôi, điều ước sinh nhật của tôi là nếu tôi được đặc quyền trở thành Hoa hậu Quốc tế tiếp theo của bạn, tôi có thể tiếp tục kích thích trẻ em trên toàn thế giới đọc. My dream, my birthday wish is that if I were to be privileged enough to be your next Miss International, I can continue to stimulate children around the world to read. 62. Nhưng dù những người Do Thái này “ước mơ” rằng quê hương của họ sẽ được giải phóng khỏi ách đô hộ của Dân Ngoại, điều này chỉ là giả dối, và họ sẽ thất bại, hay là “ngã xuống”. But any “vision” such Jewish men had of ending Gentile domination of their homeland was false, and they would fail, or “stumble.” 63. Cha mẹ cô phản đối trường này vì truyền thống tinh hoa của nó, họ cảm thấy sự khác biệt trong lớp, nhưng, vì các cựu học sinh nổi tiếng của trường và Martel, họ đã không ngăn cô theo đuổi ước mơ. Her parents opposed the school because of its elitist tradition which they felt reinforced class differences, but, because of the school's prominent alumni and Martel’s intellectual curiosity, they did not stop her from her pursuit. 64. Vì hết lần này đến lần khác, sự “lao-khổ và buồn-thảm” làm tiêu tan hy vọng và ước mơ của họ, chẳng hạn, bất ngờ họ bị túng thiếu hay gặp bi kịch, như có con qua đời.—Thi-thiên 9010. Because time and again, “trouble and hurtful things” —unexpected financial setbacks or bitter tragedies, such as the death of a child— shatter their treasured hopes and dreams. —Psalm 9010. 65. “Người ấy là con sâu đo gặm mòn phủ tạng của mình; và là con chim kên kên săn mồi là chính thể xác của mình; và người ấy, về viễn tượng thành công trong đời, chi là một [kẻ phá hủy] ước mơ của mình mà thôi. “He is the canker-worm to gnaw his own vitals; and the vulture to prey upon his own body; and he is, as to his own prospects and prosperity in life, a [destroyer] of his own pleasure. 66. Lãnh thổ của họ có một đặc điểm là ước mơ của mọi nhà khảo cổ học đất của nó cực kỳ khô khan và nó chứa một lượng lớn nitrat, đảm bảo sự bảo tồn những tàn tích vật chất của những người sinh sống nơi này. Their territory has a feature that is the dream of every archaeologist its soil is extremely dry, and it contains large amounts of nitrates, which ensured the preservation of the physical remains of those who inhabited this place. 67. Ban đầu, cậu chơi bóng chày, nhưng vì người bạn thanh mai trúc mã của mình, Chihiro, mắc một chấn thương khiến cô không thể chơi bóng rổ nữa, cậu đã ngỏ ý mong muốn ước mơ của cô trở thành sự thật bằng cách học chơi bóng rổ từ cô ấy và trở thành một tuyển thủ chuyên nghiệp. Originally, he played baseball, but because his childhood friend, Chihiro, received an injury that wouldn't let her play basketball anymore, he decided to make that dream come true for her by learning basketball from her and becoming a professional in her place.
1. Hắn có ước mơ. 2. Ước mơ thành sự thật. 3. Cuộc đời luôn chứa đựng những ước mơ, hãy hành động để đạt được những ước mơ đó 4. Ước mơ trở thành diễn viên. 5. Bổn cung có một ước mơ. 6. Vùng đất ước mơ ở đó. 7. Ước mơ càng táo bạo, thì thiết kế lại càng cần vĩ đại để đạt được ước mơ đó. 8. Đó là ước mơ của bà xã. 9. Chỉ theo đuổi ước mơ cao cả. 10. Một ước mơ bé nhỏ nào đó. 11. Chàng trai trẻ ước mơ làm cảnh sát. 12. Và đó là ước mơ của chúng ta. 13. Ước mơ đang nằm trong tay chúng ta! 14. " Bức Tường Nơi Ước Mơ Thành Sự Thật. " 15. Những ước mơ chẳng có gì sai cả. 16. Những ước mơ chẳng có gì sai cả 17. Với những ước mơ tốt đẹp ngày xưa. 18. Nghe này, tôi khâm phục ước mơ của cô. 19. Ông đang sống trong ước mơ đấy bạn ạ. 20. Tuy nhiên, ước mơ ấy đã sớm vụt tắt. 21. Trước giờ đại khái chỉ là một ước mơ. 22. Và những ước mơ đó đang được thực hiện. 23. Cậu ước mơ sau này sẽ làm ông trạng. 24. Ước mơ của em là được làm cảnh sát. 25. Ước mơ sau này của cậu là một nhà báo. 26. Đừng ngồi ở nhà mà để ước mơ vụt bay. 27. Cô ước mơ được trở thành một cô dâu tốt. 28. Ước mơ của anh là trở thành một giáo viên. 29. Ước mơ sau này của cậu là một cô giáo. 30. ♪ Tối nay những ước mơ lớn sẽ hoá sự thật 31. Tôi rất thích nhảy, nhưng đó không phải một ước mơ. 32. Tiền, ước mơ tan tành, và không thân nhân còn sống. 33. Đổ đầy những khát vọng và ước mơ của chúng ta! 34. Phải chăng hòa bình thế giới chỉ là một ước mơ? 35. Âm nhạc và ánh sáng biến ước mơ thành sự thật. 36. Thứ một nhà khoa học luôn ước mơ được mặc nó. 37. Ước mơ của tôi là làm người vô nghề nghiệp đấy. 38. Seung Jo, ba đang nói là, Ước mơ của ba là... 39. Được lấy ông ấy là ước mơ của bao cô gái 40. Renji cũng biết được rằng cô ước mơ viết tiểu thuyết kỳ ảo, nhưng vì vấn đề trí nhớ nên cô không thể thực hiện được ước mơ đó. 41. Và tôi ước mơ đêm tôi ăn một chiếc bánh mận. 42. Bởi tận sâu trong thâm tâm, tôi có một ước mơ. 43. “Những nữ phạm nhân thắp lên ước mơ ngày trở về”. 44. Vậy ước mơ của bà là gì khi còn con gái? 45. Danny sẽ nhìn xa trông rộng để nuôi ước mơ của mình. 46. niềm hy vọng và ước mơ. chỉ một lý do duy nhất. 47. Trở thành người mẫu nổi tiếng chính là ước mơ của cô. 48. Chúng đè lên khí quản và phá vỡ ước mơ của cậu. 49. Nhiều người nuôi ước mơ được hành hương đến “núi thánh” Athos. 50. Ước mơ của các kỹ sư công trường nay thành sự thật. 51. Ai đó đang đạt được ước mơ của đời mình tuyệt vời! 52. Nó đẵ tàn phá ước mơ trở thành nghệ sĩ của tôi. 53. Nó là tương lai của những ước mơ từ thập niên 70. 54. Ước mơ của tôi sẽ không bao giờ trở thành hiện thực. 55. Anh ước mơ trở thành diễn viên võ thuật và hành động. 56. Tôi không nói chúng ta từ bỏ ước mơ to lớn, điên rồ. 57. Câu khẩu hiệu chính thức của phim là Hãy tin vào ước mơ. 58. Anh đã giấu hết đi mọi hy vọng và ước mơ của mình 59. Thưa thầy, được học cơ khí là ước mơ từ nhỏ của em. 60. Buồn thay, thực tế thường đi ngược với ước mơ của chúng ta. 61. Mọi thứ không tối tăm như trước nữa, và cậu dám ước mơ, 62. Anh có nghĩ người Triều Tiên sẽ đạt được ước mơ cửa mình? 63. Hy vọng và ước mơ của chúng ta sẽ du hành cùng con. 64. Nói chính xác, ước mơ mãi mãi là giấc mơ nếu bạn không thức dậy. Cách duy nhất khiến ước mơ thành hiện thực là hãy tỉnh dậy và bắt đầu nó ngay. Mơ ước là một thứ gì đó rất tuyệt vời. Nhưng nó cũng đầy mộng ảo. Ước mơ 10 nhưng thực hiện được 1 đó là thành công. Và cách thực hiện ước mơ duy nhất đó là hành động ngay 65. Nếu bạn có một ước mơ, trách nhiệm thực hiện là ở bạn. 66. Đó là một ước mơ không thể tách rời khỏi giấc mộng Mỹ Quốc . 67. Ước mơ hoàn thành giải vô địch Ironman thế giới hoàn toàn đổ vỡ. 68. Vậy ra ước mơ của cậu là khởi tạo một công việc thường nhật? 69. Con chỉ trên đường đi tìm ước mơ và thay đổi bản thân thôi. 70. Các bạn đều có ước mơ riêng, như là trở thành nhà khoa học. 71. Tạm gác lại những dự tính và ước mơ cho âm nhạc của mình. 72. Thuở nhỏ, Hitomi đã có ước mơ trở thành một ca sĩ nổi tiếng. 73. Ước mơ D , hy vọng H và hoài bão A của cô ấy này. 74. Sự giàu có chưa bao giờ là ước mơ quan trọng ở nhà tôi. 75. Chỉ đơn giản để được đến trường - đó là ước mơ của bọn trẻ. 76. Cô từng nói ước mơ là bác sĩ nhưng cuối cùng chọn sư phạm. 77. Cậu biết đấy, ước mơ của cậu về... công ty năng lượng nhỏ ở California. 78. Tôi đã chỉ là một gã quèn với chiếc đèn pin cùng một ước mơ. 79. Đó là ước mơ của tôi nhưng xem ra mọi việc không suôn sẻ lắm 80. Hắn có ước mơ được trở thành một thủy thủ chu du khắp thế giới.
Giải câu 2 Trang 87 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 – Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ? Phần soạn bài Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Ước mơ trang 87 – 88 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1. Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ a Bắt đầu bằng tiếng ước. M ước muốn b Bắt đầu bằng tiếng mơ. M mơ ước Trả lời Những từ cùng nghĩa với từ ước mơ a ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng,… b mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng,… HTTPS//
Ước mơ là gì?Ước mơ tiếng Anh là gì?Vai trò của ước mơÝ nghĩa của ước mơTheo đuổi ước mơNhững câu nói hay về ước mơƯớc mơ là gì? Ước mơ là một khát vọng, một mong muốn, hoặc một điều mà ai đó hy vọng có thể đạt được trong tương lai. Nó có thể liên quan đến sự nghiệp, gia đình, tình yêu, sức khỏe, hạnh phúc hay những điều tưởng chừng như không thể có được. Ước mơ giúp con người có động lực và mục tiêu để tiến tới tương lai và tạo ra những thay đổi tích cực cho cuộc sống của mình. Ước mơ tiếng Anh là gì? “Ước mơ” trong tiếng Anh được dịch là “dream”. Ví dụ đặt câu với từ “Ước mơ” và dịch sang tiếng Anh Tôi có một ước mơ lớn là trở thành một nhà văn nổi tiếng. I have a big dream of becoming a famous writer. Đó là ước mơ của cả đất nước khi họ giành chiến thắng trong trận đấu quan trọng đó. That was the dream of the whole country when they won that important match. Cô ấy đang cố gắng làm việc chăm chỉ để biến ước mơ của mình thành hiện thực. She is working hard to turn her dream into reality. Tôi từng có một ước mơ là đi du lịch khắp thế giới, và tôi đã thực hiện được nó. I had a dream of traveling around the world, and I made it come true. Trong ước mơ của tôi, tôi sẽ có một ngôi nhà to đẹp và một chiếc xe hơi mới. In my dream, I will have a big beautiful house and a brand new car. Vai trò của ước mơ Ước mơ có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người vì nó cung cấp cho chúng ta động lực và mục tiêu để tiến tới tương lai. Nó giúp chúng ta có khát vọng, tạo động lực để vươn lên và đạt được những thành tựu trong cuộc sống. Ước mơ cũng giúp con người tạo ra kế hoạch và hành động để đạt được những mục tiêu đó. Ngoài ra, ước mơ còn giúp con người trở nên lạc quan hơn, có thêm niềm tin vào khả năng của mình và cuộc sống. Khi có ước mơ, con người có xu hướng tập trung vào những điều tích cực, giúp cho tâm trí và tâm hồn được động viên, cảm thấy hạnh phúc hơn. Ý nghĩa của ước mơ Ước mơ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Nó không chỉ giúp chúng ta có động lực và mục tiêu để tiến tới tương lai, mà còn mang lại nhiều giá trị và ý nghĩa khác Mang lại hy vọng Ước mơ giúp chúng ta có niềm tin vào tương lai, mang lại hy vọng và sự lạc quan. Nó là nguồn cảm hứng và động lực để chúng ta vượt qua khó khăn và đạt được những điều mình mong muốn. Khơi gợi sáng tạo Ước mơ cũng khơi gợi sự sáng tạo và phát triển tư duy. Khi có một ước mơ, chúng ta cần tìm ra cách để đạt được nó, và đôi khi đòi hỏi phải suy nghĩ và tìm tòi những giải pháp mới lạ. Giúp tăng cường sự tự tin Ước mơ giúp chúng ta tăng cường sự tự tin và cảm giác tự giác. Khi có mục tiêu rõ ràng và đang cố gắng để đạt được nó, chúng ta cảm thấy tự tin hơn và có thêm sức mạnh để vượt qua các trở ngại. Giúp cải thiện cuộc sống Ước mơ giúp chúng ta cải thiện cuộc sống của mình bằng cách đưa ra mục tiêu và kế hoạch cụ thể để đạt được những ước mơ đó. Đem lại niềm vui và hạnh phúc Cuối cùng, ước mơ mang lại niềm vui và hạnh phúc cho chúng ta. Khi đạt được những điều mình mong muốn, chúng ta cảm thấy hạnh phúc và đầy đủ hơn trong cuộc sống. Tạo động lực và sự thăng tiến Ước mơ là một nguồn động lực mạnh mẽ để chúng ta tiến lên phía trước và đạt được những thành tựu đáng kể trong cuộc sống. Nó giúp ta phát triển tốt hơn về mặt cá nhân và nghề nghiệp, đồng thời giúp ta cảm thấy có ý nghĩa hơn trong cuộc sống. Giúp mở rộng khả năng tưởng tượng Ước mơ giúp chúng ta mở rộng khả năng tưởng tượng và nhìn nhận cuộc sống một cách khác biệt. Nó cho phép ta suy nghĩ về những điều mới lạ, xa vời và tưởng chừng không thể, và tìm cách để biến chúng thành hiện thực. Khơi gợi đam mê Ước mơ còn giúp chúng ta khơi gợi đam mê và niềm say mê với những điều chúng ta yêu thích. Nó giúp ta tìm ra những mục tiêu và ước mơ đúng với sở thích, đam mê của mình và dẫn đến sự trân trọng và đam mê trong công việc của mình. Tóm lại, ước mơ có nhiều ý nghĩa và giá trị quan trọng trong cuộc sống của con người. Nó mang lại niềm hy vọng, khơi gợi sự sáng tạo, tăng cường sự tự tin và động lực, cải thiện cuộc sống, đem lại niềm vui và hạnh phúc, tạo động lực và sự thăng tiến, giúp mở rộng khả năng tưởng tượng và khơi gợi đam mê. Theo đuổi ước mơ Để theo đuổi ước mơ, chia sẻ với bạn đọc một số lời khuyên sau đây Xác định ước mơ của bạn Bạn cần phải xác định mục tiêu và ước mơ của mình một cách rõ ràng và cụ thể. Điều này sẽ giúp bạn tập trung vào những gì quan trọng và tiếp tục đi đúng hướng. Lập kế hoạch Sau khi xác định được mục tiêu của mình, bạn cần phải lập kế hoạch để đạt được mục tiêu đó. Lập kế hoạch sẽ giúp bạn biết cần phải làm gì, khi nào làm, và bằng cách nào để đạt được mục tiêu của mình. Tập trung vào sự tiến bộ Theo đuổi ước mơ có thể không dễ dàng, vì vậy bạn cần phải tập trung vào sự tiến bộ mà mình đang đạt được. Hãy nhớ rằng sự tiến bộ nhỏ cũng là sự tiến bộ, và đó là bước đi quan trọng để đạt được mục tiêu lớn hơn. Đừng sợ thất bại Thất bại là một phần trong quá trình theo đuổi ước mơ. Đừng sợ thất bại, hãy coi nó như là một bài học để học hỏi và cải thiện trong tương lai. Có sự đam mê và sự kiên trì Để đạt được ước mơ của mình, bạn cần phải có sự đam mê và sự kiên trì. Điều này sẽ giúp bạn vượt qua những thử thách và khó khăn trong quá trình theo đuổi ước mơ của mình. Học hỏi từ người khác Học hỏi từ người khác có kinh nghiệm hoặc thành công trong lĩnh vực của bạn. Họ có thể cung cấp cho bạn những lời khuyên và hướng dẫn để giúp bạn đạt được mục tiêu của mình. Tận hưởng hành trình Cuộc hành trình theo đuổi ước mơ là một phần của cuộc đời của bạn, hãy tận hưởng nó và cảm thấy hạnh phúc khi bạn đang làm những điều mình yêu thích. Giữ động lực Để giữ động lực trong quá trình theo đuổi ước mơ, bạn cần phải tìm nguồn động lực bên ngoài hoặc bên trong bản thân. Điều này có thể là những cuốn sách, video, người thầy hoặc những người bạn cùng chung sở thích. Đừng sợ thay đổi Trong quá trình theo đuổi ước mơ, bạn có thể phải thay đổi và thích nghi với những thay đổi để tiếp tục đi đúng hướng. Đừng sợ thay đổi, hãy tận dụng chúng và điều chỉnh kế hoạch của mình để phù hợp với hoàn cảnh. Có trách nhiệm và cam kết Để đạt được mục tiêu và ước mơ của mình, bạn cần phải có trách nhiệm và cam kết với bản thân. Hãy làm những điều cần thiết và tuân thủ kế hoạch của mình, và đừng từ bỏ mục tiêu của mình chỉ vì những lý do vô lý. Tìm kiếm cơ hội Hãy tìm kiếm và sử dụng cơ hội để tiến gần hơn đến ước mơ của mình. Đó có thể là việc học tập, tham gia vào các hoạt động, xây dựng mối quan hệ mới hoặc tìm kiếm hỗ trợ từ người khác. Kiên nhẫn và cẩn trọng Theo đuổi ước mơ có thể mất nhiều thời gian và cần sự kiên nhẫn và cẩn trọng. Hãy làm việc chăm chỉ và kiên trì để đạt được mục tiêu của mình, và đừng bỏ lỡ những cơ hội quan trọng trong quá trình theo đuổi ước mơ. Đánh giá lại kế hoạch Để đảm bảo rằng bạn đang theo đúng hướng, hãy đánh giá lại kế hoạch của mình thường xuyên và điều chỉnh nó nếu cần thiết. Điều này sẽ giúp bạn giữ mục tiêu của mình trong tầm nhìn và tiếp tục đi đúng hướng. Những câu nói hay về ước mơ Dưới đây là những câu nói hay về ước mơ sưu tầm chia sẻ với bạn đọc “Mọi thứ đều có thể. Không giới hạn cho những người tin tưởng và dám mơ ước.” “Đừng bao giờ ngừng mơ ước. Ngừng mơ ước sẽ làm bạn ngừng sống.” “Hãy mơ ước, vì mơ ước là bước đầu tiên trong việc biến giấc mơ thành hiện thực.” “Nếu bạn muốn đi đến đích đến, hãy bắt đầu bằng cách đi. Hãy đứng lên, hãy bắt đầu đi bước đầu tiên. Hãy bắt đầu từ hôm nay.” “Cuộc đời không có giới hạn, trừ khi bạn tự đặt ra chúng.” “Mọi ước mơ đều có thể thành hiện thực nếu bạn có đủ can đảm để theo đuổi chúng.” “Tự tin là bí quyết của thành công. Nếu bạn tin rằng mình có thể làm được một việc gì đó, thì bạn đã có nửa chặng đường để đạt được ước mơ của mình.” “Mơ ước không phải là những gì bạn nhìn thấy khi bạn ngủ. Mơ ước là những gì không cho phép bạn ngủ.” “Hãy mơ ước những điều lớn lao. Điều tồi tệ nhất có thể xảy ra với bạn là bạn sẽ đạt được nó.” “Không có điều gì khó khăn hơn là sống mà không có ước mơ. Hãy tìm ra ước mơ của bạn và đi đến nó.” “Hãy tưởng tượng một giấc mơ, tin rằng nó có thể trở thành hiện thực, và sau đó hãy bắt đầu làm việc để biến nó thành sự thật.” “Hãy mơ ước một điều gì đó lớn lao, và sau đó hãy làm việc chăm chỉ hơn bất kỳ ai khác để biến nó thành sự thật.” “Không có gì là không thể. Tất cả mọi thứ đều có thể, nếu bạn có đủ niềm tin và kiên trì để theo đuổi chúng.” “Nếu bạn có đủ can đảm để mơ ước, thì bạn cũng sẽ có đủ can đảm để làm cho những giấc mơ của mình trở thành hiện thực.” “Một người chỉ có thể tiến lên đến độ cao của mơ ước của mình.” “Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ của mình chỉ vì nó là quá khó khăn. Nếu nó đáng giá đối với bạn, hãy tiếp tục đi tới cùng.” “Nếu bạn không có ước mơ, bạn sẽ không có một đích đến để hướng tới. Hãy đặt mục tiêu cho mình và theo đuổi chúng.” “Mỗi con người đều có thể có ước mơ, nhưng chỉ những người dũng cảm nhất mới có thể biến chúng thành hiện thực.” “Để đạt được những điều lớn lao, bạn phải có một khát vọng lớn lao, một sự can đảm lớn lao và sự kiên trì lớn lao.” “Hãy mơ ước lớn, tưởng tượng lớn, đặt mục tiêu lớn và làm việc chăm chỉ để biến chúng thành sự thật. Không có giới hạn cho những điều bạn có thể đạt được.” Tìm hiểu về văn hóa tâm linh của người Việt từ xưa tới nay. Phong tục tập quán, tín ngưỡng Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Đạo Mẫu.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ ƯỚC MƠ I. Mục tiêu -Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ. -Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với từ Ứớc mơ. -Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ II. Đồ dùng dạy học -HS chuẩn bị từ điển .GV phô tô vài trang cho nhóm. -Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động trên lớp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC -Gọi 2 HS trả lời câu hỏi Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? -Gọi 2 HS lên bảng đặt câu. Mỗi HS tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép. -Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS . -2 HS trả lời. -2 HS làm bài trên bảng. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài -Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 -Gọi HS đọc đề bài. -yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa với từ ước mơ. -Gọi HS trả lời. -Mong ước có nghĩa là gì? -Đặt câu với từ mong ước. -Lắng nghe. -1 HS đọc thành tiếng. -2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm và tìm từ. -Các từ mơ tưởng, mong ước. -Mong ước nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai. Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu. Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nũa. Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thành hiện thực. +“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và -Mơ tưởng nghĩa là gì? Bài 2 -Gọi HS đọc yêu cầu. -Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS . Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất. -Kết luận về những từ đúng. Lưu ý Nếu HS tìm các từ ước hẹn, ước đoán, ước ngưyện, mơ màng…GV có thể giải nghĩa từng từ để HS phát hiện ra sự không đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu với những từ đó. Ước hẹn hẹn với nhau. tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai. -1 HS đọc thành tiếng. -Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu. -Viết vào vở bài tập. Bắt đầu bằng Bắt đầu bằng tiếng ước tiếng mơ Ước mơ, ước muốn, Mơ ước, ước ao, ước mong, mơ tưởng, ước vọng. mơ mộng. Ước đóanđoán trước một điều gì đó. Ước nguyện mong muốn được. Mơ màng thấy phản phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ, Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ ngữ thích thích hợp. -Gọi HS trình bày,GV kết luận lời giải đúng. Đánh giá cao ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng. Đánh giá không caoước mơ nho nhỏ. Đánh giá thấp ước mơ viễn vong, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột. Bài 4 -Gọi HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ cho những ước mơ đó. -Gọi HS phát biểu ý kiến. Sau mỗi HS nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với -1 HS đọc thành tiếng. -Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ. -Viết vào vở. -1 HS đọc thành tiếng. - HS làm việc nhóm 4 viết ý kiến của các bạn vào vở nháp. -4 HS phát biểu ý kiến. nội dung chưa? Ví dụ minh hoạ +Ước mơ được đánh giá cao. Đó là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người như -Ứơc mơ học giỏi để trở thành thợ bậc cao/ trở thành bác sĩ/ kĩ sư/ phi công/ bác học/ trở thành những nhà phát minh , sáng chế/ những người có khả năng ngăn chặn lũ lụt/ tìm ra loại thuốc chữa được những chứng bệnh hiểm nghèo. -Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh… -Ước mơ chinh phục vũ trụ… Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được , không cần nổ lực lớn ước mơ muốn có chuyện đọc/ có xe đạp. Có một đồ chơi/ đôi giày mới. Chiếc cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/ muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả… Đó là những ướn mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng có hại cho người khác… Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước. -Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá Ông lão đánh cá và con cá vàng. -Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước không phải làm mà cái gì cũng có… Bài 5 -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong những trường hợp nào? -Gọi HS trình bày. GV kết luận về nghĩa đúng hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng. +Cầu được ước thấy đạt được điều mình mơ ước, +Ước sao được vậy đồng nghĩa với cầu được ước thấy. +Ước của trái mùa muốn những điều trái với lẽ thường. +Đứng núi này trông núi nọ không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng đến cái khác chưa phải của mình. Tình huống sử dụng +Em được tặng thứ đồ chơi mà hình dáng đang mơ ước. Em nói thật đúng là cầu được ước thấy. +Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh giỏi. Em nói với bạn Chúc cậu ước sao được vậy. -1 HS đọc thành tiếng. -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận. +Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây giờ làm gì có loại rau ấy chứ. +Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy. -Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ. 3. Củng cố- dặn dò -Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ. -Nhận xét tiết học.
đặt câu với từ ước mơ