đặt câu với danh từ riêng
Đỏ Art mang đến mẫu ốp dành cho mùa Giáng Sinh sắp đến với nhiều hoa văn đặc trưng của mùa lạnh nhất trong năm sẽ khiến bạn thêm nôn nao và háo hức Lấy ý tưởng từ thổ cẩm với các vạch màu riêng biệt cùng hoa văn bông tuyết cây thông tuần lộc chiếc ốp da trở
Tên riêng một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa. 1.2. Hướng dẫn luyện tập Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng. Câu 1: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau : Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn
Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. *c. Người đứng đầu nhà nước phong kiến. *2. Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập 1 khác nhau như thế nào? *d, _Lê Lợi:_ tên riêng của một vị vua. *a, _sông:_ tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn
VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU. 1. Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng. Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt. Nhân dân, Nhà nước. 2. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh
Dạng 3: Tìm các danh từ có dạng đặc biệt. Ví dụ 1: Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu với mỗi từ đó. Ví dụ 2: Tìm các danh từ chỉ khái niệm có nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó.
Ngày đăng: 22/10/2013, 08:11. Giáo án tiết luyện từ và câu: Danh từ chung - danh từ riêng Sách Tiếng Việt lớp 4 tập I Người dạy: Nguyễn Kim Tuyết Ngày dạy: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Danh từ là một khái niệm cơ bản mà bất cứ ai tiếp xúc với một ngôn ngữ cần phải nắm được. Trong bài viết sau đây, sẽ giới thiệu cụ thể về danh từ là gì cũng như các ví dụ cụ thể nhất để phụ huynh cùng các em học sinh có thể nắm được dễ dàng. Tóm tắt1 Danh từ là gì? Cho ví Danh từ chung là gì? Danh từ riêng là gì?2 Bài luyện tập về danh Dạng 1 Tìm các danh từ theo cấu tạo của Dạng 2 Tìm các danh từ có dạng đặc Dạng 3 Phân biệt các loại danh từ – Danh từ là những từ dùng để chỉ sự vật người, hiện tượng, vật, khái niệm, đơn vị,…. – Thường thì chúng ta phân ra 2 loại danh từ đó là danh từ riêng và danh từ chung. Cụ thể như sau Danh từ chung là gì? Danh từ chung là những từ dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung lại có 2 loại đó là danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng. – Danh từ cụ thể Chỉ những sự vật mà chúng ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan như con người, con vật, các hiện tượng… Danh từ là gì Ví dụ Danh từ chỉ con người cha, mẹ, học sinh, công nhân,… Danh từ chỉ con vật sách vở, bàn ghế, sông, hồ, cây cối,… Danh từ chỉ những hiện tượng mưa, nắng, gió, bão, sóng thần,… Danh từ chỉ đơn vị những danh từ ghép được với số đếm. Danh từ chỉ loại con, chiếc, cái, tấm, cục, mẩu,… Danh từ chỉ thời gian năm, ngày, tháng, giờ, giây, phút,… Danh từ cụ thể chỉ đơn vị đo lường mét, cân, thước, khối, sải tay,… Danh từ chỉ những đơn vị hành chính thôn, xã, phường,… Danh từ chỉ tập thể đoàn, đội, cặp, bó, dãy, đàn,… – Danh từ trừu tượng Là các khái niệm trừu tượng chỉ có thể tồn tại trong nhận thức của mỗi người chứ không thể nhìn được bằng mắt. Ví dụ đạo đức, cách mạng, kinh nghiệm, tư tưởng, hạnh phúc, cuộc sống, tình yêu, tinh thần, lịch sử, niềm vui,… Hoán dụ là gì? Khái niệm và các kiểu hoán dụ Danh từ riêng là gì? Danh từ riêng là gì? Danh từ riêng là những từ dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh. Ví dụ Chỉ tên người Sơn Tùng M-TP, Phạm Đình Thái Ngân, Mark Zuckerberg… Từ dùng với một ý nghĩa đặc biệt Bác Hồ, Người,… Từ chỉ sự vật được nhân hoá Dế Mèn, Cún, Lúa,… Từ chỉ tên địa phương Hà Nội, Sài Gòn, Bà Rịa – Vũng Tàu,… Từ chỉ địa danh Hồ Gươm, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,… Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống sông Nhuệ, núi Ba Vì, cầu Thăng Long, cống Trắng, đường Phạm Văn Đồng, ngã tư Môi,… Bài luyện tập về danh từ Các em học sinh hãy thử sức mình với những bài tập sau để củng cố kiến thức hơn nhé Dạng 1 Tìm các danh từ theo cấu tạo của chúng Ví dụ 1 Tìm 5 danh từ chung theo từng yêu cầu sau rồi đặt câu với từng từ đó a. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng sông. b. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng mưa. c. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng mẹ. d. Trong mỗi từ đều có chứa tiếng tình. Ví dụ 2 Tìm các danh từ có chứa tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ con người, 5 từ chỉ loài vật và 5 từ chỉ sự vật. Đáp án Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. Ví dụ 1. a. 5 danh từ có chứa tiếng sông là cửa sông, khúc sông, dòng sông, nước sông, sông cái,… Con sông đó là một dòng sông quanh năm nước đều chảy xiết. Cửa sông chính là nơi sông đổ ra biển. Trên khúc sông đang có hai chiếc ca nô chạy. Nước sông ở nơi đó đổi màu theo thời gian. Sông Hồng là một trong những con sông cái. b. 5 danh từ có chứa tiếng mưa là cơn mưa, nước mưa, mưa rào, trận mưa, mưa xuân,… Trời đang nắng bỗng nhiên có một cơn mưa xuất hiện. Những trận mưa lớn đã làm nhà cửa bị cuốn trôi. Nước mưa thật ra có thể dùng để nấu ăn. Mưa rào sẽ thường xuất hiện trong mùa hè. Mưa xuân làm cho cây cối trở nên tươi tốt. c. 5 danh từ có chứa tiếng mẹ là cha mẹ, mẹ nuôi, mẹ hiền, mẹ già, mẹ con,… Công ơn cha mẹ tính bằng trời bằng bể. Cô giáo em như một người mẹ hiền. Cô ấy chỉ là mẹ nuôi của bạn ấy, mẹ bạn ấy đã mất từ lâu. Mẹ già tựa như chuối chín cây. Hai mẹ con cô ấy đã về quê tránh dịch từ mấy hôm nay. So sánh là gì? Phân loại và cho ví dụ các kiểu so sánh d. 5 danh từ có chứa tiếng tình là tình cảm, tình hình, tình yêu, tình báo, tính tình,… Danh từ trừu tượng – tình yêu Anh ấy đã từng dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp nhất. Tình yêu mà mỗi người đều có chính là tình yêu đất nước trong con người Việt Nam ta. Lớp trưởng báo cáo cho thầy biết tình hình học tập của lớp nào. Anh ấy là một chiến sĩ tình báo được cài vào hàng ngũ địch. Tính tình của cậu ấy thật sự rất thất thường. Ví dụ 2. Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. 5 danh từ chỉ người con trai, con dâu, con gái, con rể, con nuôi… 5 danh từ chỉ con vật con trâu, gà con, lợn con, con bò, mèo con… 5 danh từ chỉ sự vật con mắt, con thuyền, con ngươi, bàn con, bát con… Dạng 2 Tìm các danh từ có dạng đặc biệt Ví dụ 1 Tìm 5 danh từ vừa có thể đóng vai trò là danh từ chung, lại vừa có thể là danh từ riêng sau đó đặt câu với mỗi từ đó. Ví dụ 2 Tìm các danh từ chung chỉ khái niệm có ý nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó. Những kinh nghiệm chỉ ra sự hiểu biết do trải qua nhiều công việc một thời gian dài. Đó chính là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung. Chỉ năng lực của một người có thể làm được công việc. Đây là thái độ hình thành trong ý nghĩ của mỗi con người. Ví dụ 3 Kể tên 10 vị anh hùng dân tộc, đặt câu để nói về mỗi người đó. Đáp án Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. Ví dụ 1 5 danh từ vừa có thể là danh từ chung, lại vừa là danh từ riêng đầm sen nơi mà người ta trồng sen cũng là Đầm Sen một khu vui chơi ở TP Hồ Chí Minh hoà bình yên ổn, không chiến tranh và Hoà Bình tên một tỉnh phía Bắc gà chọi tên một loại gà dùng để giải trí và Gà Chọi tên một địa điểm du lịch hàng gà nơi để mua bán gà ngoài chợ / Hàng Gà tên một phố trong khu phố cổ hạnh phúc trạng thái của con người / Hạnh Phúc tên một biên tập viên của VTV. – Những đầm sen đang vào mùa hoa nở toả hương thơm ngát. Chủ nhật tới tôi và gia đình sẽ đi chơi ở khu du lịch Đầm Sen. – Chúng tôi chỉ mong muốn được hoà bình trên toàn thế giới. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình hiện nay là nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta. – Mẹ tôi đi ra hàng gà mua một con gà ngon về thịt. Nhà bạn ấy hiện ở phố Hàng Gà, nằm trong khu phố cổ của thủ đô Hà Nội. – Bố em mới mua được một chú gà chọi rất đẹp. Vịnh Hạ Long có địa danh hòn Gà Chọi vô cùng nổi tiếng. – Gia đình bạn ấy thật sự rất hạnh phúc. Chú Hạnh Phúc là một biên tập viên rất vui tính. Câu nghi vấn là gì? Cho ví dụ? Tác dụng của câu nghi vấn Ví dụ 2. kinh nghiệm Anh ấy là người có rất nhiều kinh nghiệm sống. tư tưởng Hôm nay tôi cảm thấy tư tưởng cậu ấy không ổn định, đừng làm phiền cậu ấy. khả năng Cô ấy có khả năng sử dụng thành thạo khoảng 10 thứ tiếng. tinh thần Tinh thần yêu nước của người Việt Nam luôn rất khí thế, được thể hiện rõ nhất khi cổ vũ các trận bóng đá của đội tuyển quốc gia. Ví dụ 3. Các em học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án, sau đây là một vài đáp án minh hoạ. 5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Nguyễn Đức Cảnh, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Nguyễn Thị Minh Khai, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Tô Hiệu, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,… Hai Bà Trưng là những người phụ nữ anh hùng của dân tộc ta. Ngô Quyền đã dùng trận địa xuất sắc đánh tan giặc Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại ngoài ra còn là vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam. La Văn Cầu đã tự mình chặt đứt cánh tay trong khi chiến đấu. Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn cho pháo. Trần Quốc Toản vì quá căm hận mà bóp nát quả cam lúc nào không biết. Nguyễn Đức Cảnh là người anh hùng quê ở Thái Bình. Tô Hiệu đã trồng một cây đào ở nhà tù Sơn La. Ngô Thị Tuyển dù rất nhỏ bé nhưng đã một mình vác hai bao đạn trên vai. Võ Thị Sáu dũng cảm hy sinh khi vừa mới 16 tuổi. Dạng 3 Phân biệt các loại danh từ Ví dụ 1 Chọn A, B hay C? a. Danh từ nào dưới đây là một danh từ riêng chỉ tên người A. Trung Đức B. Dế Mèn C. Cả 2 đáp án A và B đều đúng. b. Danh từ nào dưới đây là một danh từ riêng chỉ địa danh A. cầu Khỉ B. sông con C. Cả hai đáp án A và B đều sai. c. Danh từ nào dưới đây không phải là danh từ chỉ người A. học sinh B. doanh trại C. bạn học d. Danh từ nào dưới đây không phải là danh từ chỉ địa lí A. núi Ba Vì B. công viên C. Hồ Tây. Ví dụ 2 Nối từ đã cho ở cột A với nhận xét ở bên cột B sao cho phù hợp nhất. A B 1. Công nhân a. Danh từ chung chỉ khái niệm. 2. Nhà máy b. Danh từ chung chỉ người. 3. Mưa bão c. Danh từ chung chỉ sự vật. 4. Học lực d. Danh từ chung chỉ hiện tượng. Đáp án Ví dụ 1. Chọn như sau A. Trung Đức C. Cả hai đáp án A và B đều sai. B. doanh trại B. công viên Ví dụ 2. Đáp án như sau 1 và b; 2 và c; 3 và d; 4 và a. Với bài viết vừa rồi hi vọng đã giúp các em học sinh và các bậc phụ huynh nắm rõ hơn về khái niệm danh từ nghĩa là gì, cũng như các dạng bài tập phổ biến nhất về danh từ là gì lớp 4, danh từ là gì lớp 6. Chúc các em học tập tốt và đừng quên là còn rất nhiều bài viết thú vị để các em giải trí sau những giờ học tập căng thẳng nhé.
Các dạng bài tập về danh từ lớp 4 tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết về danh từ, cùng các dạng bài tập về danh từ, giúp các em học sinh lớp 4 tham khảo, nắm thật chắc kiến thức Luyện từ và câu lớp đang xem đặt câu với danh từ riêngThông qua đó, các em sẽ biết cách phân biệt danh từ chung, danh từ riêng, cụm danh từ. Cũng như nắm thật chắc 5 dạng bài tập danh từ như Xác định danh từ trong câu, tìm các danh từ theo cấu tạo, tìm các danh từ có dạng đặc biệt, tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câu và phân biệt các danh thuyết về danh từĐịnh nghĩa danh từDanh từ là những từ dùng chỉ sự vật người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị,.... Có 2 loại danh từ đó là danh từ chung và danh từ từ chungDùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.* Danh từ cụ thể Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, vật, các hiện tượng, đơn dụ- Danh từ chỉ người bố, mẹ, học sinh, bộ đội,...- Danh từ chỉ vật bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,...- Danh từ chỉ hiện tượng nắng, mưa, gió, bão, động đất,...- Danh từ chỉ đơn vị ghép được với số đếm.+ Danh từ chỉ loại cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,...+ Danh từ chỉ thời gian ngày, tháng, năm, giờ, phút,...+ Danh từ chỉ đơn vị đo lường mét, cân, khối, sải tay,...+ Danh từ chỉ đơn vị hành chính thôn, xã, trường, lớp,...+ Danh từ chỉ tập thể cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,...* Danh từ trừu tượng Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng dụ đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,...Danh từ riêngDùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa dụChỉ tên người Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,...Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt Người, Bác Hồ,...Từ chỉ sự vật được nhân hoá Cún, Dế Mèn, Lúa,...Từ chỉ tên địa phương Hà Nội,SaPa, Vũng Tàu,...Từ chỉ địa danh Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,...Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,...Cụm danh từDo danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp danh từ có danh từ chính đứng sau Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số dụ mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ dụ áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,...Dạng 1 Xác định các danh từ trong câuVí dụ 1 Xếp các danh từ trong đoạn văn sau vào các nhómTiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao LƯU QUANG VŨVí dụ 2 Tìm các danh từ trừu tượng trong bài thơ sauTuổi thơ chở đầy cổ tíchDòng sông lời mẹ ngọt ngàoĐưa con đi cùng đất nướcChòng chành nhịp võng ca gặp trong lời mẹ hátCánh cò trắng, dải đồng xanhCon yêu màu vàng hoa mướp"Con gà cục tác lá chanh".Thời gian chạy qua tóc mẹMột màu trắng đến nôn naoLưng mẹ cứ còng dần xuốngCho con ngày một thêm ơi, trong lời mẹ hátCó cả cuộc đời hiện raLời ru chắp con đôi cánhLớn rồi con sẽ bay xa.Trong lời mẹ hát - TRƯƠNG NAM HƯƠNGVí dụ 3 Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ riêng saua. Mình về với Bác đường xuôi,Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ Người những sơm tinh sương,Ung dung yên ngựa trên đường suối chân Người bước lên đèoNgười đi, rừng núi trông theo bóng HỮUb. Sư Tử bàn chuyện xuất quânMuốn sao cho khắp thần dân trổ tàiNhỏ to, khoẻ yếu muôn loàiAi ai cũng được tuỳ tài lập côngVoi vận tải trên lưng quân bịVào trận sao cho khoẻ như voi.Phỏng theo LA PHÔNG-TEN, NGUYỄN MINH dịchĐáp án1. Danh từ chỉ người lũ trẻ, dân từ chỉ vật đàn, vườn, ngọc lan, nền đất, đường, thuyền, giấy, nước mưa, lưới, cá, hoa mười giờ, lối đi, hồ, bóng, chim bồ câu, từ chỉ đơn vị tiếng, cánh, chiếc, vũng, các, con, máiDanh từ riêng Hồ danh từ Tiếng đàn, vài cánh ngọc lan, những chiếc thuyền, những vũng nước mưa, các lối đi, bóng mấy con chim bồ câu, những mái Các danh từ trừu tượng trong bài Tuổi thơ, cổ tích, lời mẹ, nhịp võng, ca dao, màu, Thời gian, cuộc đời, lời a. Các danh từ riêng chỉ người Bác, Người, Ông từ này được dùng gọi Bác Hồ thể hiện sự tôn kính đối với Các danh từ riêng Sư Tử, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế, Vua, từ này được dùng gọi tên các con vật đã được nhân hoá như 2 Tìm các danh từ theo cấu tạoVí dụ 1 Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau và đặt câu với mỗi từ đóa. Trong mỗi từ đều có tiếng Trong mỗi từ đều có tiếng Trong mỗi từ đều có tiếng Trong mỗi từ đều có tiếng dụ 2 Tìm các danh từ có tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ người, 5 từ chỉ con vật và 5 từ chỉ sự án Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh a. 5 danh từ có tiếng sông là dòng sông, cửa sông, khúc sông, nước sông, sông cái,...Đó là dòng sông quanh năm nước chảy sông là nơi sông đổ ra khúc sông có hai chiếc ca nô đang sông ở đó đổi màu theo thời Hồng là một con sông 5 danh từ có tiếng mưa là cơn mưa, trận mưa, nước mưa, mưa rào, mưa xuân,...Trời đang nắng bỗng nhiên một cơn mưa xuất trận mưa lớn làm nhà cửa bị cuốn mưa có thể dùng để nấu rào thường xuất hiện trong mùa xuân làm cho cây cối tươi 5 danh từ có tiếng mẹ là cha mẹ, mẹ hiền, mẹ nuôi, mẹ già, mẹ con,...Công ơn cha mẹ bằng trời bằng giáo như mẹ ấy là mẹ nuôi của bạn già như chuối chín mẹ con cô ấy về quê từ mấy hôm 5 danh từ có tiếng tình là tình cảm, tình yêu, tình hình, tình báo, tính tình,...Anh ấy dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp là tình yêu đất nước của mỗi người trưởng báo cáo tình hình học tập của ấy là một tình báo được cài vào hàng ngũ tình cậu ấy rất thất Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh 5 danh từ chỉ người con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi,...- 5 danh từ chỉ con vật con trâu, con bò, gà con, lợn con, mèo con,...- 5 danh từ chỉ sự vật con mắt, con ngươi, con thuyền, bàn con, bát 3 Tìm các danh từ có dạng đặc dụ 1 Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu vớimỗi từ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói sức của một người có thể làm được công là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con dụ 3 Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố dụ 4 Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó. Đáp án Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh dụ 1 5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêngđầm sen nơi trồng sen / Đầm Sen khu vui chơihoà bình không có chiến tranh / Hoà Bình tên tỉnhgà chọi một loại gà / Gà Chọi tên địa điểm du lịchhàng gà nơi mua bán gà / Hàng Gà tên một phố cổhạnh phúc trạng thái người / Hạnh Phúc tên người.- Những đầm sen toả hương thơm nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Bố em mới mua một chú gà chọi rất Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi Gia đình bạn ấy rất hạnh Hạnh Phúc là một người rất vui tính. Ví dụ 2. a. kinh nghiệm Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm tư tưởng Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn khả năng Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tinh thần Đó là tinh thần yêu nước của dụ 3. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạThành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc Quảng du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh dụ 4. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,...Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân Quyền đánh giặc trên sông Bạch Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không Đức Cảnh quê ở Thái Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tù Sơn Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 4 Tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câuVí dụ 1 Tìm các danh từ thích hợp điền vào các chỗ chấm để hoàn thành khổ thơ sau ............... giong ruổi trăm miềnRù rì .............. nối liền mùa rừng hoang với ............................ nơi đâu cũng tìm ra ngọt .............. có ở trời caoThì .............. cũng mang vào mật thơm. NGUYỄN ĐỨC MẬUVí dụ 2 Tìm các danh từ chỉ hiện tượng điền vào chỗ chấm trong các câua. Thảm hoạ ............. đã làm nước Nhật thiệt hại to Những .............. ấm áp xua tan màn ............. dày Trong mưa xuất hiện những ............. long trời, lở Chúng tôi phản đối ............. và mong muốn hoà Các tỉnh miền Trung thường xảy ra ......... hàng Nắng nhiều làm ruộng đồng ................. và ...............Ví dụ 3 Điền danh từ trừu tượng vào các chỗ chấm trong đoạn văn sauTôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu ...... của .......... để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,... đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,... .........cội nguồn, chân lí ............ và ........... tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm .......... vô hạn nuôi dưỡng những ............. cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của .............. đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong .........., vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNGVí dụ 4 Điền các danh từ riêng vào các chỗ chấm sauNước ............ ta có rất nhiều cảnh đẹp, trong đó có ................ nằm ở thủ đô ........... Cầu ............ được sơn màu đỏ nối từ ............... ra một hòn đảo nhỏ nơi có .............. Cầu ............... do ............. xây dựng năm 1865. Đáp án Ví dụ 1 Điền như sau Bầy ong giong ruổi trăm miềnRù rì đôi cánh nối liền mùa rừng hoang với biển nơi đâu cũng tìm ra ngọt hoa có ở trời caoThì bầy ong cũng mang vào mật thơm. Ví dụ 2. Các từ cần tìm làa. sóng thần Nước biển dâng cao cùng lốc tia nắng Mặt trời toả sáng chiếu xuống trái mù Hơi ẩm làm không nhìn thấy tiếng sấm Các tia lửa điện phóng ra trên không chiến tranh Trong xã hội xuất hiện bạo lực, khủng lũ lụt Mưa nhiều gây ngập ngụa kéo nứt nẻ, khô hạn Ruộng đồng thiếu dụ 3. Các từ cần điền theo thứ tự như sau dấu tích, tổ tiên, ý thức, lịch sử, lòng biết ơn, hạnh phúc, phẩm chất, truyền thống, quá dụ 4. Các từ điền theo thứ tự Việt Nam, hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thê Húc, Bờ Hồ tên địa danh, đền Ngọc Sơn, Thê Húc, Nguyễn 5 Phân biệt các danh từVí dụ 1 Chọn A, B hay C?a. Danh từ nào dưới đây là danh từ riêng chỉ tên ngườiA. Thu HàB. Dế MènC. Cả A và B đều Danh từ nào dưới đây là danh từ riêng chỉ tên địa líA. cầu KhỉB. sông conC. Cả A và B đều Danh từ nào dưới đây không là danh từ chỉ ngườiA. học sinhB. trường họcC. bạn họcd. Danh từ nào dưới đây không là danh từ chỉ địa líA. núi Ba VìB. Vườn hoaC. Hồ dụ 2 Nối từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù bộ độia. Danh từ chỉ khái doanh trạib. Danh từ chỉ sương mùc. Danh từ chỉ sự hạnh kiểmd. Danh từ chỉ hiện tượng. Đáp án Ví dụ 1. Chọn như saua. A. Thu Hàb. C. Cả A và B đều B. trường họcd. B. Vườn hoaTrên đây VnDoc tổng hợp các dạng bài tập về Danh từ có đáp án kèm theo cho các bạn học sinh tham khảo, luyện tập chuẩn bị cho năm học mới.
Ôn tập môn Tiếng Việt 4VnDoc xin giới thiệu bài Danh từ riêng là gì? được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy Tiếng Việt 4. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài hỏi Danh từ riêng là gì?Trả lờiLà danh từ chỉ tên gọi, tên đường, địa điểm, một sự vật, sự việc cụ thể, xác định và duy nhất. Ví dụ như Hồ Chí Minh, Trâm Anh, Phú Yên, Núi Đá Bia… Loại danh từ này có tính đặc trưng và tồn tại duy Danh từ riêngDanh từ riêng là các từ ngữ được dùng để chỉ tên người, tên của địa danh, của một sự vật sự việc cụ thể nào đó, xác định và có tính duy nhất. Ví dụ - Tên người Quyên, Mai, Trang, Ngọc, Hân…- Tên địa danh Phú Yên, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Dương, Lạng Sơn…Ngoài ra, danh từ riêng còn có thể là những từ thuần Việt, từ Hán Việt hoặc là tên phiên âm từ những tiếng nước ngoài như tiếng Anh, tiếng Pháp, ví dụ như Alex, Anna, Jane…Các danh từ chỉ tên người, địa danh hay lãnh thổ…thì theo nguyên tắc sẽ phải viết hoa như một dấu hiệu phân biệt với các từ ngữ khác trong câu.* Quy tắc này được thể hiện như sau- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của danh từ riêng và không được sử dụng dấu gạch nối với các danh từ riêng mang tính thuần Việt và từ Hán Với các danh từ riêng là từ mượn của ngôn ngữ nước ngoài từ Châu Âu, thường sẽ được phiên âm một cách trực tiếp hoặc phiên âm ra tiếng Việt và sử dụng dấu gạch nối giữa các tiếng với Các bài tập về danh từ riêng Bài 1 Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ riêng sau về với Bác đường xuôi,Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ Người những sớm tinh sương,Ung dung yên ngựa trên đường suối chân Người bước lên đèoNgười đi, rừng núi trông theo bóng Người.Tố Hữub. Sư Tử bàn chuyện xuất quânMuốn sao cho khắp thần dân trổ tàiNhỏ to, khỏe yếu muôn loàiAi ai cũng được tùy tài lập côngVoi vận tải trên lưng quân bịVào trận sao cho khỏe như voi. Đáp án a. Các danh từ riêng chỉ người Bác, Người, Ông từ này được dùng gọi Bác Hồ thể hiện sự tôn kính đối với Các danh từ riêng Sư Tử, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế, Vua, từ này được dùng gọi tên các con vật đã được nhân hoá như người. Bài 2 Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sauChúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xóa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /.Theo Hoài Thanh và Thanh Tịnh Lời giải Danh từ chung núi / dòng/ sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải / giữa / từ riêng Chung / Lam / Thiên Nhẫn/ Trác / Đại Huệ / Bác Hồ. Bài 3 Ví dụ 1 Tìm 5 danh từ vừa có thể đóng vai trò là danh từ chung, lại vừa có thể là danh từ riêng sau đó đặt câu với mỗi từ 5 danh từ vừa có thể là danh từ chung, lại vừa là danh từ riêng+ đầm sen nơi mà người ta trồng sen cũng là Đầm Sen một khu vui chơi ở TP Hồ Chí Minh+ hòa bình yên ổn, không chiến tranh và Hòa Bình tên một tỉnh phía Bắc+ gà chọi tên một loại gà dùng để giải trí và Gà Chọi tên một địa điểm du lịch+ hàng gà nơi để mua bán gà ngoài chợ / Hàng Gà tên một phố trong khu phố cổ+ hạnh phúc trạng thái của con người / Hạnh Phúc tên một biên tập viên của VTV.- Những đầm sen đang vào mùa hoa nở tỏa hương thơm nhật tới tôi và gia đình sẽ đi chơi ở khu du lịch Đầm Chúng tôi chỉ mong muốn được hòa bình trên toàn thế máy thủy điện Hòa Bình hiện nay là nhà máy thủy điện lớn nhất nước Mẹ tôi đi ra hàng gà mua một con gà ngon về bạn ấy hiện ở phố Hàng Gà, nằm trong khu phố cổ của thủ đô Hà Bố em mới mua được một chú gà chọi rất Hạ Long có địa danh hòn Gà Chọi vô cùng nổi Gia đình bạn ấy thật sự rất hạnh Hạnh Phúc là một biên tập viên rất vui đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài Danh từ riêng là gì? Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số chuyên mục Lý thuyết Tiếng Việt 4, Tập làm văn lớp 4, Giải vở bài tập Tiếng Việt 4, Luyện từ và câu lớp 4, Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4, Tập đọc lớp 4.
Chủ đề danh từ riêng là gì Danh từ riêng là những từ đặc biệt để chỉ danh tính của một người, vật, địa danh, sự việc, hoặc đối tượng nào đó. Với danh từ riêng, ta có thể dễ dàng nhớ và gọi tên một người, sự vật hoặc địa danh một cách chính xác và dễ hiểu. Điều này là rất quan trọng trong các hoạt động giao tiếp, giúp chúng ta tránh nhầm lẫn và tăng tính chính xác trong truyền lụcDanh từ riêng là gì và cách phân biệt với danh từ chung? YOUTUBE Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng - Tiếng Việt lớp 4Ví dụ về danh từ riêng trong tiếng Việt là gì? Tại sao danh từ riêng được gọi là có tính duy nhất? Làm thế nào để sử dụng đúng danh từ riêng trong câu? Có bao nhiêu loại danh từ riêng và các ví dụ điển hình nhất là gì?Danh từ riêng là gì và cách phân biệt với danh từ chung? Danh từ riêng là tên gọi đặc biệt chỉ đến một cái tên cụ thể, ví dụ như tên riêng của một người, một địa danh hay một thương hiệu nào đó. Để phân biệt danh từ riêng và danh từ chung, ta có thể xác định rằng - Danh từ riêng thường được viết hoa chữ cái đầu tiên của từ, ví dụ như \"Hà Nội\" hay \"John\". - Danh từ riêng chỉ đến một thực thể duy nhất hoặc một nhóm có số lượng nhỏ hơn, trong khi danh từ chung chỉ đến một loại sự vật, sự việc hoặc một nhóm có số lượng lớn hơn. Ví dụ, \"đại dương\" là danh từ chung, trong khi \"Thái Bình Dương\" là danh từ riêng chỉ đến một đại dương cụ thể. - Danh từ riêng thường không đứng trước mạo từ xác định \"một\" hay \"các\", chỉ sử dụng mạo từ xác định cụ thể \"the\". Ví dụ, ta sẽ nói \"The Empire State Building\" thay vì \"một Empire State Building\". Với những cách phân biệt trên, bạn có thể dễ dàng nhận biết danh từ riêng và danh từ chung trong tiếng từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng - Tiếng Việt lớp 4Video này sẽ giới thiệu về các danh từ riêng phổ biến trong tiếng Việt, giúp người học hiểu rõ hơn cách đặt tên các đối tượng và địa điểm quen thuộc trong cuộc sống. Bạn sẽ khám phá những tên gọi độc đáo và thú vị! Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng - Tuần 6 - Tiếng Việt lớp 4 - Cô HiềnTrên tuần 6, chúng ta sẽ học những kiến thức mới về văn học, lịch sử và khoa học. Video sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về chủ đề này và giúp bạn củng cố kiến thức hiện có. Đừng bỏ lỡ tuần học quan trọng này! Danh từ chung và danh từ riêng trong Tiếng Việt lớp 4 - Truyền hình Trà VinhTruyền hình Trà Vinh mang đến cho bạn những tin tức và thông tin đáng quan tâm về địa phương. Video này sẽ giới thiệu về các chương trình phát sóng của kênh này và giúp bạn hiểu rõ hơn về văn hoá và đời sống tại Trà Vinh. Hãy cùng theo dõi để khám phá những điều thú vị nhất nhé! Ví dụ về danh từ riêng trong tiếng Việt là gì? Danh từ riêng là các từ chỉ tên của một người, một nơi hay một vật cụ thể. Dưới đây là một số ví dụ về danh từ riêng trong tiếng Việt 1. Nguyễn Văn A 2. Hà Nội 3. Sông Hồng 4. Trường THPT Trần Phú 5. Việt Nam Quan trọng khi viết các danh từ riêng này là phải viết hoa chữ cái đầu tiên của từ đó để phân biệt với danh từ thông thường. Ngoài ra, khi sử dụng các danh từ riêng này cần tuân thủ ngữ pháp và cú pháp đúng để tránh sai sao danh từ riêng được gọi là có tính duy nhất? Danh từ riêng được gọi là có tính duy nhất vì chúng đề cập đến một thứ, một người hoặc một địa điểm cụ thể. Các danh từ riêng không thể được sử dụng để đại diện cho một nhóm hoặc một loại đối tượng như danh từ chung. Ví dụ, \"Hà Nội\" là một danh từ riêng vì nó chỉ đến một thành phố cụ thể, trong khi \"thành phố\" là một danh từ chung vì nó có thể áp dụng cho bất kỳ thành phố nào. Khi sử dụng danh từ riêng, chúng ta cần sử dụng chữ in hoa để làm nổi bật tính độc nhất của thế nào để sử dụng đúng danh từ riêng trong câu? Để sử dụng đúng danh từ riêng trong câu, bạn có thể tuân theo các bước sau Bước 1 Hiểu rõ ý nghĩa của từng danh từ riêng. Trước khi sử dụng danh từ riêng, bạn nên tìm hiểu ý nghĩa của từ đó để biết cách sử dụng đúng trong câu. Bước 2 Đặt chữ cái đầu tiên của danh từ riêng viết hoa. Theo quy ước chung, chữ cái đầu tiên của mỗi danh từ riêng đều viết hoa. Bước 3 Sử dụng đúng các giới từ liên quan đến danh từ riêng khi cần thiết. Khi sử dụng danh từ riêng và muốn miêu tả về vị trí của nó, bạn có thể sử dụng các giới từ như \"ở\", \"từ\", \"đến\", \"trong\"... Bước 4 Sử dụng danh từ riêng đúng chức năng và vị trí trong câu. Danh từ riêng thường được sử dụng để chỉ người, sự vật hoặc địa điểm cụ thể. Bạn cần phải biết cách sử dụng danh từ riêng đúng chức năng của nó trong câu và đặt đúng vị trí để câu trở nên logic. Bước 5 Lưu ý đến định dạng và chính tả của danh từ riêng. Để sử dụng đúng danh từ riêng, bạn cần phải đặt chính tả và định dạng tên của nó chính xác. Hãy kiểm tra lại đánh máy hoặc chép tên đó để đảm bảo rằng bạn sử dụng chính xác tên đó. Nếu bạn tuân theo các bước trên, bạn sẽ sử dụng đúng các danh từ riêng trong câu một cách chính xác và tránh được các sai sót tình bao nhiêu loại danh từ riêng và các ví dụ điển hình nhất là gì?Có rất nhiều loại danh từ riêng, và dưới đây là một số ví dụ điển hình 1. Tên người Ví dụ Nguyễn Văn A, Trần Thị B, Lê Minh C. 2. Tên địa danh Ví dụ Việt Nam, Thái Lan, Mỹ, Nhật Bản. 3. Tên sản phẩm Ví dụ Coca-cola, Toyota, Apple. 4. Tên sự kiện Ví dụ Tết Nguyên Đán, Giáng sinh, Lễ tình nhân. 5. Tên thực vật, động vật Ví dụ Hoa sen, cá bơn, voi rừng. Thông thường, danh từ riêng là những từ được viết hoa chữ cái đầu tiên trong câu hoặc trong văn bản. Chúng ta phải nhớ cách sử dụng danh từ riêng để tránh việc viết sai hoặc nhầm
Danh từ là từ loại cơ bản đầu tiên mà trong chương trình tiếng việt chúng ta sẽ tìm hiểu, bởi đây là kiến thức quan trọng mà đem đến cho chúng ta những nền tảng để có thể chấp cánh cho những tri thức nâng cao hơn. Danh từ được hiểu là tập hợp những từ dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm. Trong tiếng Việt, danh từ có thể là một bộ phận của ngôn ngữ nên nó sẽ biến đổi và phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu của con người. Thông thường danh từ sẽ là khối xây dựng nên ngữ pháp tiếng Việt vốn là từ rất đa nghĩa. Danh từ đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ hoặc tân ngữ của động từ trong câu. Ví dụ – Danh từ chỉ sự vật như bàn ghế, ô tô, xe máy, xe đạp, lợn, gà, chó, – Danh từ chỉ các hiện tượng như mưa, gió, sấm, chớp, bão, hạn hán, sóng thần… Danh từ chỉ các khái niệm như bệnh án, người, động vật, Ngoài ra, thường chúng ta sẽ thấy danh từ ghép cũng rất hay được sử dụng, là danh từ được cấu tạo bởi 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Danh từ ghép có thể được tạo ra bằng cách kết hợp các từ lại với nhau như Danh từ + Danh từ; Danh từ + Động từ; Danh từ + giới từ… 2. Danh từ riêng là gì? Danh từ riêng là từ dùng để chỉ tên người, tên địa danh, sự vật, sự việc cụ thể, xác định, duy nhất. Ví dụ – Tên người Quyên, Mai, Trang, Ngọc, Hân… – Địa điểm Phú Yên, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Dương, Lạng Sơn… Ngoài ra, danh từ riêng còn có thể là từ thuần Việt, từ Hán Việt hoặc tên phiên âm từ tiếng nước ngoài như Anh, Pháp, ví dụ Alex, Anna, Jane… Các danh từ chỉ tên người, địa danh, vùng lãnh thổ… về nguyên tắc phải viết hoa để phân biệt với các từ khác trong câu. Quy tắc này được thể hiện như sau – Viết hoa các chữ cái đầu của danh từ riêng và không dùng gạch nối với danh từ riêng thuần Việt và từ Hán Việt. – Với những danh từ riêng là từ mượn của các tiếng nước ngoài từ châu Âu thường sẽ được phiên âm trực tiếp hoặc phiên âm sang tiếng Việt và sử dụng dấu gạch nối giữa các tiếng. 3. Danh từ chung là gì? Danh từ chung là danh từ dùng để chỉ những sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan sông, núi, hồ, sách báo, quần áo,… Danh từ chung được phân loại thành các tiểu thể loại sau Danh từ chỉ hiện tượng hiện tượng là sự vật xảy ra trong không gian và thời gian mà con người nhận thức được. Chẳng hạn các hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng, chớp,… hay các hiện tượng xã hội như đói nghèo, áp bức, chiến tranh… Danh từ chỉ hiện tượng chính là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. nắng, mưa… và các hiện tượng xã hội áp bức, chiến tranh… Danh từ chỉ khái niệm đây là loại danh từ có ý nghĩa trừu tượng danh từ chỉ sự vật mà ta không thể nhận biết được bằng giác quan. Những danh từ này không chỉ những đối tượng, chất liệu hay sự vật cụ thể mà còn biểu thị những khái niệm như tính chất, quan hệ, ý thức, mục đích, tình yêu, tình bạn, thước đo… Khái niệm này chỉ tồn tại trong tri giác, trong ý thức con người chứ không thể cụ thể hóa được thành những thứ hữu hình và hữu hình. Nói một cách dễ hiểu, đây là những khái niệm không có hình thức, không được các giác quan của cơ thể cảm nhận trực tiếp. Danh từ đơn vị Danh từ đơn vị là từ chỉ đơn vị của sự vật. Căn cứ vào đặc điểm ngữ nghĩa và phạm vi sử dụng, có thể chia chúng thành các loại sau + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên là những danh từ chỉ loại sự vật hay còn gọi là danh từ chỉ loại. Ví dụ con, cái, cái, cái, cái, ngôi, tấm, tranh, hạt, đảo… + Danh từ chỉ đơn vị chính xác là những danh từ dùng để tính toán, đo lường sự vật, chất liệu, vật liệu… Đây thường là những danh từ được các nhà khoa học quy ước hoặc gán cho dân gian. muốn. Ví dụ pao, cân, quả cân, thước kẻ, mét, gang, tấn….. + Danh từ chỉ đơn vị gần đúng là những danh từ dùng để đếm sự vật tồn tại dưới dạng tập thể hoặc tổ hợp. Ví dụ cặp, cặp, bầy, bầy, nhóm,…. + Danh từ chỉ đơn vị thời gian là danh từ chỉ thời gian như giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, mùa… + Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức như thôn, tổ, huyện, xóm, lớp, tiểu đội… 4. Chức năng của danh từ Tuy được chia thành nhiều loại nhưng về cơ bản danh từ được sử dụng với những mục đích sau Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số ở phía trước và từ chỉ định ở phía sau để tạo thành cụm danh từ. Ví dụ, 3 con gà trong số 3 bổ sung cho danh từ “con gà”. Danh từ có thể là chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu hoặc là tân ngữ của động từ chuyển tiếp. Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ bao gồm một danh từ theo sau bởi một số từ. Trong các cụm danh từ, các trợ động từ ở phần trước bổ sung cho danh từ theo nghĩa có thể xác định được. Một danh từ chỉ hoặc xác định vị trí của thời gian hoặc một đối tượng trong không gian hoặc thời gian. 5. Một số ví dụ minh họa Ví dụ 1 Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu với mỗi từ đó. Ví dụ 2 Tìm các danh từ chỉ khái niệm có nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó. Chỉ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian dài. Đó là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung. Chỉ sức của một người có thể làm được công việc. Đó là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con người. Ví dụ 3 Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố nào. Ví dụ 4 Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó. Đáp án Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ. Ví dụ 1 5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêng đầm sen nơi trồng sen / Đầm Sen khu vui chơi hoà bình không có chiến tranh / Hoà Bình tên tỉnh gà chọi một loại gà / Gà Chọi tên địa điểm du lịch hàng gà nơi mua bán gà / Hàng Gà tên một phố cổ hạnh phúc trạng thái người / Hạnh Phúc tên người. – Những đầm sen toả hương thơm ngát. Chủ nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Sen. – Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế giới. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước ta. – Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về thịt. Nhà bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Nội. – Bố em mới mua một chú gà chọi rất đẹp. Vịnh Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi tiếng. – Gia đình bạn ấy rất hạnh phúc. Chú Hạnh Phúc là một người rất vui tính. Ví dụ 2. a. kinh nghiệm Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm sống. b. tư tưởng Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn định. c. khả năng Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tiếng. d. tinh thần Đó là tinh thần yêu nước của họ. Ví dụ 3. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng. Khu du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng Ninh. Bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá. Bãi biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng. Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình. Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Quảng Bình. Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng. Cố đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai. Bãi biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà. Ví dụ 4. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ 5 anh hùng dân tộc Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,… Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân tộc. Ngô Quyền đánh giặc trên sông Bạch Đằng. Bác Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc ViệtNam. La Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến đấu. Tô Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn pháo. Trần Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không biết. Nguyễn Đức Cảnh quê ở Thái Bình. Tô Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tù Sơn La. Ngô Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên vai. Võ Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 tuổi. Ví dụ 5 Tìm các từ có nghĩa như sau a Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. b Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. c Người đứng đầu nhà nước phong kiến. d Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. a. Sông b. Cửu Long c. Vua d. Lê Lợi Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xóa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /. Gợi ý trả lời – Danh từ chung núi / dòng, sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải / giữa / trước. – Danh từ riêng Chung / Lam / Thiên Nhẫn/ Trác / Đại Huệ / Bác Hồ.
Selfomy Hỏi Đáp Học tập Ngữ văn Tiếng Việt tiểu học đặt câu có danh từ riêng làm chủ ngữ 5 Trả lời đã trả lời 5 tháng 2, 2017 bởi Thuys sociu Thạc sĩ điểm 1. Danh từ làm chủ ngữ. Kim Sơn là một tỉnh thuộc vùng ven biển tỉnh Ninh Bình. Cây cam là loại cây ăn quả . Mạnh là học sinh ưu tú của trường em . Vinh Hạ Long là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng nước ta . Các câu hỏi liên quan 4 câu trả lời lượt xem Đặt câu có danh từ làm chủ vị ngữ cụm danh từ nữa các bạn dúp mìk với huhu T. T đã hỏi 27 tháng 12, 2017 trong Ngữ văn lớp 6 bởi Noob chất lượng hàng Việt Nam 2 câu trả lời lượt xem đã hỏi 2 tháng 8, 2017 trong Ngữ văn lớp 6 bởi Khách 5 câu trả lời lượt xem đặt hai câu có cụm danh từ làm chủ ngữ, một câu có cụm danh từ làm vị ngữ. đã hỏi 8 tháng 11, 2016 trong Ngữ văn lớp 6 bởi tranhanglc2005 Học sinh 239 điểm 4 câu trả lời lượt xem cho mình hỏi là hãy viết 1 câu tả cảnh có sử dụng danh từ và gạch chân danh từ vì mình yếu môn văn nên mình hỏi các bạn đã hỏi 2 tháng 8, 2017 trong Tiếng Việt tiểu học bởi Khách 2 câu trả lời lượt xem 1. Đặt 2 câu động từ làm vị ngữ 2. Đặt 2 câu động từ làm chủ ngữ đã hỏi 21 tháng 3, 2017 trong Ngữ văn lớp 6 bởi Khách 3 câu trả lời 692 lượt xem viết một đoạn văn ngắn từ 4 đén 6 câu tả về cảnh đẹp quê hương của em trong đó dùng ít 4 danh từ chung và danh từ riêng gạch dưới các danh từ đó đã hỏi 10 tháng 11, 2019 trong Ngữ văn lớp 6 bởi maihiennbn382 Học sinh 44 điểm 3 câu trả lời lượt xem a, Chim, Mây,Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. b, Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ. c, [...] Khi ngựa thết ra lửa,lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy đã hỏi 28 tháng 10, 2016 trong Ngữ văn lớp 6 bởi tranhanglc2005 Học sinh 239 điểm Viết một đoạn văn chủ đề quê hương hoặc tình bạn trong đó sử dụng 2 trạng ngữ tách thành câu riêng. Gạch chân và nêu tác dụng. đã hỏi 19 tháng 2, 2017 trong Ngữ văn lớp 7 bởi _haphuong_ Học sinh 150 điểm Đặt 5 câu ghép dùng quan hệ từ Vì...nên, Nếu...thì,.... Đầy đủ chủ vị cho cả 2 vế. Mình cảm ơn nhiều ! đã hỏi 17 tháng 12, 2021 trong Ngữ văn lớp 8 bởi nguyenngoc080310940 Học sinh 50 điểm ...
đặt câu với danh từ riêng